Các Hướng dẫn cơ bản cho Nhân viên Văn Phòng Tin học văn phòng là một kỹ năng quan trọng để làm việc trên máy vi tính. Nó bao gồm các kỹ năng như kỹ năng sử dụng máy tính, các phần mềm tiện ích để làm việc gồm có phần mềm soạn thảo văn bản Word; phần mềm bảng tính Excel; phần mềm thuyết trình Powerpoint. Đây cũng là 3 ứng dụng phần mềm tin học văn phòng trên máy tính cơ bản được sử dụng rộng rãi nhất. Ngày nay thì kỹ năng Tin học văn phòng Word, Excel, Powerpoint là một KỸ NĂNG KHÔNG THỂ THIẾU nơi công sở. Hướng dẫn cài đặt và Sử dụng Ultraview Để có thể Hỗ trợ cho Người sử dụng từ xa thì Người dùng phải cài phần mềm cho phép Điều khiển từ xa là Ultraview Vì vậy, để có thể hỗ trợ từ xa một cách hiệu quả đầu tiên Ban CNTT cung cấp các số Điện thoại để CBNV có thể liên hệ: - Hotline : 038 555 7 333  - Email : helpdesk@mailinh.vn -  Trong trường hợp Hotline bận hay không liên hệ được thì có thể Liên hệ thêm các số sau: Trưởng Phòng Vận Hành – Ban CNTT – Nguyễn Duy Tâm: VHS : 0918 023 111            Số Cá nhân : 0972 221 169 Mail : tamnd@mailinh.vn Phó Phòng Vận Hành – Ban CNTT – Đào Ái Giang Nam : VHS : 0988 004 222           Số Cá nhân : 096 373 1910 Mail : namdag@mailinh.vn Hỗ trợ các vấn đề về Email Mai Linh – Trần Văn Hoàng : Di Động  :  0903 602 292 Mail : hoangth@malinh.vn Điều kiện, để Ban CNTT có thể hỗ trợ từ xa được cho CBNV thì máy tính cá nhân của CBNV phải được cài phần mềm Ultraviewer. I. Ultraviewer là gì? UltraViewer là một phần mềm chuyên dùng để điều khiển máy tính từ xa, chia sẻ màn hình có kèm chức năng chat, gửi tập tin với độ bảo mật cao giữa một hoặc nhiều máy tính thông qua mạng Internet, ứng dụng hoàn toàn miễn phí và không giới hạn thời gian kết nối. Ưu điểm Giao diện tối ưu hóa cho người dùng dễ dàng sử dụng, cài đặt không phức tạp. Tốc độ truy cập nhanh, hoạt động ngay cả khi máy tính thiết lập tường lửa. Tính bảo mật cực cao. Hỗ trợ cửa sổ chat nhanh rất thuận tiện cho việc hỗ trợ khách hàng. Miễn phí và không giới hạn thời gian kết nối. Nhược điểm Đôi khi mất kết nối ngay cả khi trong tình trạng mạng tốt. Phần mềm chỉ cho phép chạy trên hệ điều hành Windows. Link tải ứng dụng Download Ultraviewer II. Cách cài đặt Ultraviewer trên máy tính 1. Hướng dẫn nhanh Truy cập link tải Ultraviewer > Nhấn Download > Nhấn vào file .exe vừa được tải > Nhấn Next > Nhấn Install > Nhấn Finish. 2. Hướng dẫn chi tiết Bước 1: Truy cập đường dẫn tại đây để tải ứng dụng Ultraviewer và nhấn Download. Bước 2: Nhấn vào file .exe vừa được tải về ở góc trái phía dưới của trình duyệt. Bước 3: Bạn nhấn Next để tiến hành cài đặt. Bước 4: Tiếp tục nhấn Install để cài đặt trên máy tính. Bước 5: Nhấn Finish để hoàn tất công việc cài đặt Ultraviewer. Đây là giao diện phần mềm Ultraviewer. Đến đây , Bạn cung cấp ID và Mật khẩu cho Bộ phận hỗ trợ bạn. CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNGHƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ZOOM TRÊN MÁY TÍNH I. Lợi ích cài đặt và đăng ký tài khoản Zoom cho máy tính Giao diện đơn giản và dễ sử dụng. Chất lượng cuộc gọi tốt, âm thanh và hình ảnh rõ nét. Có thể làm việc thông qua Wi-Fi, 4G / LTE và mạng 3G. II. Cách cài đặt và đăng ký tài khoản Zoom cho máy tính 1. Hướng dẫn nhanh Cài đặt Zoom cho máy tính: Truy cập vào đây và tải về Zoom Client for Meetings. Đăng ký tài khoản Zoom cho máy tính Chọn Sign In. Chọn Sign Up Free. Điền ngày tháng năm sinh và tài khoản email. Truy cập vào tài khoản email để kích hoạt tài khoản Zoom. Nhập thông tin và mật khẩu. Mời thêm người dùng vào cuộc trò chuyện. Bắt đầu cuộc trò chuyện. 2. Hướng dẫn chi tiết Bước 1: Các bạn truy cập vào đây. Bước 2: Tại phần Zoom Client for Meetings, chọn Download để tải về ứng dụng. Đăng ký tài khoản Zoom cho máy tính Bước 1: Sau khi cài đặt hoàn tất, bạn khởi động ứng dụng và chọn Sign In. Bước 2: Chọn Sign Up Free để đăng ký tài khoản. Bước 3: Điền ngày tháng năm sinh của bạn rồi chọn Continue. Bước 4: Nhập tài khoản email của bạn và nhấn Sign Up để đăng ký. Bước 5: Truy cập vào tài khoản email bạn vừa nhập. Chọn Activate Account để kích hoạt tài khoản Zoom. Bước 6: Nhập đầy đủ các thông tin và mật khẩu. Sau đó chọn Continue để tiếp tục. Bước 7: Nhập email của người mà bạn muốn mời vào cuộc trò chuyện rồi nhấn Invite. Bước 8: Cuối cùng, hãy Start Meeting Now để bắt đầu cuộc trò chuyện trên Zoom. Sau khi tải về và cài đặt xong, bạn tạo một tài khoản Zoom và đăng nhập. Giao diện Zoom sẽ hiện lên như sau: Trong đó, New Meeting là chức năng tạo phòng họp, Join là tham gia phòng họp, Schedule là thiết lập lịch họp và Share Screen là chia sẻ màn hình máy tính. Chi tiết sử dụng các tính năng sẽ được đề cập lần lượt dưới đây. Hướng dẫn sử dụng các tính năng của Zoom 1. New Meeting – Tạo phòng họp Zoom Dưới đây là các bước để bạn tự tạo phòng họp trong ứng dụng Zoom: Bước 1: Từ giao diện chính, click vào mục New Meeting. Bước 2: Click vào Participants nếu muốn mời thành viên khác tham gia, tiếp tục vào tùy chọn Invite ở cửa sổ bật lên sau đó. Bước 3: Bạn chọn Copy Invitation, đây là tính năng hỗ trợ gửi tất cả thông tin về phòng họp, bao gồm link tham gia, ID phòng và mật khẩu. Người được mời sẽ click vào đó là có thể tham gia. 2. Join – Tham gia phòng họp Zoom Có một điều thú vị khiến Zoom được ưa chuộng và phổ biến rộng rãi là bạn không cần phải sở hữu một tài khoản Zoom mà vẫn có thể tham gia phòng họp Zoom nếu được mời. Trường hợp bạn không có tài khoản Zoom: Chọn Join a Meeting rồi điền Meeting ID, đặt nick cho bản thân rồi click Join để tham gia. Nếu bạn đã có tài khoản Zoom: Click mục Join trong giao diện menu rồi chọn Join, nhập mật khẩu để tham gia phòng họp. 3. Schedule – Lên lịch cho phòng họp Zoom Với Zoom Cloud Meeting, bạn hoàn toàn có thể lên lịch để tổ chức một cuộc họp hoặc một lớp học từ xa với những thao tác sau: Bước 1: Từ giao diện chính, click vào mục Schedule. Bước 2: Ở mục Topic, bạn gõ để đặt tên cho phòng họp. Bước 3: Ở mục Start, cài đặt rõ ngày tháng năm, và giờ bắt đầu cuộc họp. Bước 4: Ở mục Duration, bạn có thể chọn sẵn thời gian mà cuộc họp kéo dài (ví dụ như 1 giờ hoặc 2 giờ, tuy nhiên lưu ý là mỗi tài khoản miễn phí chỉ có thể thiết lập thời gian dài nhất là 40 phút). Bước 5: Mở mục Meeting ID, bạn click để đánh dấu tích vào mục Personal Meeting ID. Khi tính năng này được bật thì cuộc họp của bạn sẽ được bảo mật để người lạ không thể tự tiện tham gia. Bước 6: Ở mục Password, bạn có thể đặt một mật khẩu tùy ý cho phòng. Bước 7: Cuối cùng, bạn cần chọn một ứng dụng để cung cấp mốc thời gian điều khiển cuộc họp tại mục Calendar. Để cho dễ thì bạn có thể chọn Google Calalendar. Bước 8: Khi đã điền xong toàn bộ các thiết lập, bạn click vào Save để hoàn thành lên lịch cho cuộc họp. 4. Share Screen – Chia sẻ màn hình phòng họp Zoom Việc chia sẻ màn hình cho phép bạn chia sẻ các nội dung của bản thân để cuộc họp trên ứng dụng Zoom đạt hiệu quả tốt nhất. Thao tác thực hiện tuần tự theo các bước dưới đây: Bước 1: Từ giao diện chính, click vào mục Share Screen. Bước 2: Tại đây, bạn nhập sharing key hoặc meeting ID mà chủ phòng chia sẻ để theo dõi nội dung cuộc họp từ xa. Xem thêm: Cách chia sẻ màn hình Zoom trên máy tính cực kỳ đơn giản Các tính năng trên giao diện cuộc họp Zoom Trong quá trình buổi họp diễn ra, chủ phòng Zoom có thể chọn sử dụng các tính năng hỗ trợ như sau: Mute: Bật/tắt micro. Security: Kích hoạt cơ chế bảo mật như duyệt để tham gia phòng họp, hoặc thành viên có thể chia sẻ màn hình/chat hay không. Share screen: Chia sẻ nội dung màn hình máy tính của mình cho cả phòng họp cùng xem. Chat: Đối thoại qua tin nhắn. Record: Quay lại video cuộc họp. Reactions: Hệ thống biểu tượng cảm xúc. End Meeting: Dừng cuộc họp Zoom. Trong bài này đã chia sẻ đến bạn cách sử dụng các tính năng cơ bản nhất của ứng dụng Zoom. Chúc các bạn thành công và có trải nghiệm tốt nhất khi học và họp online qua Zoom.Cách tạo Pivot Table trong Microsoft Excel Có nhiều người gặp khó khăn trong việc sử dụng Pivot Table, bạn có nằm trong số đó? Bạn không đơn độc, có nhiều người gặp khó khăn tương tự bởi vì Pivot Table nổi tiếng là phức tạp. Tin tốt là: giống như học bất cứ điều gì nếu bạn bắt đầu bằng những điều cơ bản và học cách tạo Pivot Table trong Microsoft Excel thì nó có thể sẽ trở thành tính năng yêu thích của bạn. Học cách sử dụng Pivot Table dễ dàng hơn nhiều so với những gì bạn nghĩ. Những trước khi tìm hiểu cách tạo Pivot Table bạn nên dành một chút thời gian để đảm bảo rằng bạn hiểu chính xác Pivot Table là gì và tại sao bạn cần sử dụng nó. PivotTables trong Excel là gì? PivotTable là một trong những hàm mạnh mẽ và đáng sợ nhất trong Microsoft Excel. Mạnh mẽ bởi vì nó giúp phân tích, tính toán, tóm tắt và hiểu rõ các tập dữ liệu lớn một cách nhanh chóng. Còn đáng sợ là bởi vì bạn không phải là một chuyên gia mà Pivot Table thì cần nỗ lực để làm chủ nó. Với Pivot Table bạn có thể thao tác trên cùng một dữ liệu theo nhiều cách khác nhau để xem chính xác những gì bạn cần. Hơn thế, nó còn cung cấp một cách làm việc hiệu quả với tập dữ liệu để phát hiện các mẫu, xem xét tóm tắt và tính toán số lượng, trung bình hoặc tổng. Thông thường, bạn sẽ tạo một Pivot Table nếu bạn có một lượng lớn dữ liệu. Đây là những gì làm cho Pivot Table trở thành một công cụ có giá trị; khả năng của nó để làm cho một lượng lớn dữ liệu dễ quản lý hơn để phân tích . Microsoft sử dụng “PivotTables” như một danh từ riêng trong tài liệu hướng dẫn của họ và các giao diện xung quanh “Pivot Table”. Vì vậy, bạn có thể thấy cả hai điều khoản khi sử dụng ứng dụng và chúng tôi sẽ đưa cả hai điều khoản vào hướng dẫn này nếu có. Tiếp theo, Share Kỹ Năng sẽ chỉ cho bạn cách tạo một Pivot Table. Cách tạo một Pivot Table cơ bản trong Excel Để bắt đầu, hãy chọn dữ liệu của bạn . Bạn có thể tạo bảng tổng hợp từ một phạm vi ô hoặc cấu trúc bảng hiện có. Chỉ cần đảm bảo rằng bạn có một hàng tiêu đề ở trên cùng và không có cột hoặc hàng trống. Sau đó, bạn có hai cách để tạo bảng xoay. Cách thứ nhất, bạn có thể sử dụng một trong những PivotTable được Excel đề xuất dựa trên loại dữ liệu của bạn hoặc tự tạo bảng. Sử dụng PivotTable được đề xuất Cũng giống như chèn biểu đồ trong Excel với các tùy chọn biểu đồ được đề xuất, bạn có thể thực hiện tương tự với Pivot Table. Sau đó, Excel sẽ đánh giá kiểu dữ liệu của bạn để tìm các bảng phù hợp. Chuyển đến tab Chèn và nhấp vào “Recommended PivotTables ” ở phía bên trái của thanh công cụ. Khi cửa sổ mở ra, bạn sẽ thấy một số Pivot Table ở bên trái. Chọn một cái để xem trước ở bên phải. Nếu bạn thấy một cái bạn muốn sử dụng, hãy chọn và nhấp vào “OK”. Một trang tính mới sẽ mở ra với Pivot Table bạn đã chọn. Bạn cũng sẽ thấy tab PivotTable Fields ở bên phải cho phép bạn chỉnh sửa bảng, chi tiết sẽ được giải thích bên dưới. Tạo Pivot Table của riêng bạn Thay vào đó, nếu bạn muốn đi sâu vào và tạo Pivot Table của riêng mình, hãy chuyển đến tab Insert và chọn “PivotTable” trong thanh công cụ. Bạn sẽ thấy một cửa sổ xuất hiện cho phép bạn tạo Pivot Table từ một bảng hoặc vùng dữ liệu. Ở trên cùng, xác nhận tập dữ liệu trong hộp Table/Range. Sau đó, quyết định xem bạn muốn bảng trong trang tính mới hay bảng hiện có của bạn. Để phân tích nhiều bảng, bạn có thể chọn hộp để thêm nó vào Mô hình Dữ liệu. Nhấp vào “OK”. Sau đó, bạn sẽ thấy Pivot Table và thanh bên PivotTable Fields, sẵn sàng để bạn tạo bảng hoặc chỉnh sửa bảng được đề xuất mà bạn đã chèn. Tạo hoặc chỉnh sửa Pivot Table Sử dụng thanh bên PivotTable Fields, bắt đầu bằng cách chọn các trường ở trên cùng mà bạn muốn đưa vào bằng cách chọn các hộp. Lưu ý: Bạn có thể chọn và bỏ chọn hộp cho các trường bạn muốn sử dụng bất kỳ lúc nào. Sau đó, Excel thả các trường đó vào các hộp ở cuối thanh bên, nơi nó tin rằng chúng thuộc về. Đây là nơi bạn sẽ quyết định cách bạn muốn đặt chúng trong bàn của mình. Tùy thuộc vào loại dữ liệu trong trang tính của bạn, bạn sẽ thấy những thứ như số trong hộp Giá trị, ngày và giờ trong hộp Cột và dữ liệu dạng văn bản trong hộp Hàng. Đây là các giá trị mặc định cho các loại dữ liệu đó, nhưng bạn có thể di chuyển chúng đến nơi bạn muốn. Ví dụ: chúng tôi muốn xem Tháng của mình dưới dạng cột thay vì hàng. Bạn chỉ cần kéo trường đó từ hộp Hàng sang hộp Cột và bảng của bạn sẽ cập nhật tương ứng. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng các mũi tên thả xuống bên cạnh các trường để di chuyển chúng. Nếu bạn có nhiều trường trong một hộp, thứ tự cũng xác định vị trí trong bảng tổng hợp. Trong ví dụ này, chúng tôi có Bộ phận đầu tiên và Vị trí thứ hai trong hộp Hàng, đó là cách chúng được nhóm trong bảng. Nhưng bằng cách di chuyển Vị trí lên trên Bộ phận, chúng tôi thấy mỗi vị trí của chúng tôi là các lĩnh vực chính thay thế, đó là những gì chúng tôi muốn. Sau đó, chúng tôi chỉ cần sử dụng các nút dấu trừ và dấu cộng bên cạnh mỗi Vị trí để mở rộng nhóm và xem các Phòng ban. Bởi vì bạn có thể di chuyển các trường giữa các hộp bằng các thao tác kéo và thả đơn giản, điều này cho phép bạn dễ dàng tìm thấy trường phù hợp nhất cho phân tích dữ liệu của mình . Lọc hoặc sắp xếp trong Pivot Table Các đặc quyền khi sử dụng bảng trong Excel bao gồm khả năng lọc và sắp xếp dữ liệu của bạn nếu cần. Bảng tổng hợp cung cấp các chức năng tương tự này. Bạn sẽ thấy các bộ lọc được tích hợp sẵn cho cột đầu tiên của mình và tùy thuộc vào cách sắp xếp dữ liệu của bạn, có thể nhiều hơn một cột. Để áp dụng bộ lọc cho cột, hãy nhấp vào nút bộ lọc bên cạnh tiêu đề và chọn cách lọc dữ liệu như bạn thường làm trong bảng Excel. Để sắp xếp, hãy nhấp vào nút và chọn một tùy chọn sắp xếp. Thêm bộ lọc bảng Bạn cũng có thể áp dụng một bộ lọc cho cấp cao nhất của bảng. Sử dụng ví dụ của chúng tôi, chúng tôi muốn lọc toàn bộ bảng để xem từng Bộ phận một. Kéo trường bạn muốn sử dụng làm bộ lọc vào hộp Bộ lọc trong thanh bên Trường PivotTable. Bạn sẽ thấy bảng cập nhật của mình để đặt bộ lọc này ở trên cùng. Sau đó, nhấp vào nút bộ lọc để áp dụng bộ lọc bạn muốn tại thời điểm đó. Để xóa bộ lọc bảng cấp cao hơn này, chỉ cần kéo trường ra khỏi hộp Bộ lọc trong thanh bên. Tổng kết Như vậy, bạn đã học được những kiến ​​thức cơ bản bạn cần có để tạo Pivot Table trong Excel. Hy vọng rằng cách làm này sẽ giúp bạn có một khởi đầu tuyệt vời với Pivot Table của riêng bạn!3 bước để Ghép nhiều File Excel thành một File duy nhất Hướng dẫn này chỉ ra 3 bước để giúp bạn ghép hoặc gộp nhiều file excel thành một file duy nhất, sử dụng một đoạn code VBA ngắn ngọn và công cụ sao chép Worksheet có sẵn trong Excel. Việc xử lý dữ liệu trong một file excel duy nhất dễ dàng hơn rất nhiều thay vì phải liên tục chuyển đổi giữa các file, đồng thời giảm bớt thời gian cũng như tránh nhưng sai sót dữ liệu không mong muốn. Bạn có thể ứng dụng ghép file để thống kê thành quả công việc, quyết toán thu, chi của cơ quan mình trong một khoảng thời gian bất kỳ. Tuy nhiên, việc ghép nhiều file excel thành một file có thể khiến bạn mất nhiều thời gian nếu bạn không nắm được kỹ thuật. Bây giờ, Blog share kỹ năng sẽ hướng dẫn bạn 3 bước để thực hiện việc này một cách đơn giản và hiệu quả. Cùng tìm hiểu cách làm ngay nhé! Bài viết này có gì? Cách ghép nhiều file excel thành một file duy nhất Bước 1: Tạo một file Excel mới để ghép các file. Bước 2: Sử dụng Trình soạn code VBA để thao tác Bước 3: Dán mã code và thực hiện chạy ghép file Tổng kết: Cách ghép nhiều file excel thành một file duy nhất Bài toán đặt ra như sau: Ta có 3 file Excel là danh sach khach hang thang 1.xls, danh sach khach hang thang 2.xls, danh sach khach hang thang 3.xls trong thư mục Content như hình trên. Yêu cầu cần gộp cả 3 file Excel này lại thành một file duy nhất. Để thực hiện thì các bạn hãy làm theo các 3 bước sau đây nhé: Bước 1: Tạo một file Excel mới để ghép các file. Đầu tiên, các bạn cần mở một file Excel mới lên. Sau đó các bạn chọn thẻ Developer trên thanh công cụ. Tiếp theo các bạn chọn Visual Basic tại mục Code. Hoặc các bạn cũng có thể sử dụng tổ hợp phím tắt Alt + F11 để mở cửa sổ VBA. Nếu không thấy thẻ Developer, bạn có thể xem Hướng dẫn bật thẻ Developer trong Excel từ trang chủ của Microsoft Bước 2: Sử dụng Trình soạn code VBA để thao tác Tiếp theo, khi cửa sổ Microsoft Visual Basic for Applications hiện ra. Các bạn chọn thẻ Insert trên thanh công cụ. Thanh cuộn hiện ra thì các bạn chọn mục Module. Bước 3: Dán mã code và thực hiện chạy ghép file Ở màn hình này, hộp thoại Module hiện ra. Các bạn sao chép đoạn code dưới đây vào hộp thoại Module. ? 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Sub copy() Path = "K:\My Drive\Working\SHAREKYNANG\Content\" Filename = Dir(Path & "*.xls*") Do While Filename <> "" Workbooks.Open Filename:=Path & Filename, ReadOnly:=True For Each Sheet In ActiveWorkbook.Sheets Sheet.copy after:=ThisWorkbook.Sheets(1) Next Workbooks(Filename).Close Filename = Dir() Loop End Sub Sau đó các bạn nhấn Run trên thanh công cụ hoặc nhấn phím F5 để chạy mã code. Lưu ý là đoạn Path = “ ” : Bên trong dấu ngoặc là đường dẫn của thư mục chứa các file bạn lưu. Và nhớ thêm dấu gạch “\” sau cùng đường dẫn để nó hiểu là 1 folder nhé. Chỉ cần như vậy là tất cả file Excel trong thư mục Content đã được gộp lại thành một file Excel duy nhất. Bây giờ thì các bạn cần tiến hành chỉnh sửa dữ liệu trong file Excel mới cũng như nhấn Save để lưu lại file này. Tổng kết: Rất đơn giản đúng không bạn? Với cách sử dụng code VBA để gộp nhiều file Excel thành một file duy nhất này, kể cả bạn không quen với việc sử dụng code VBA cũng có thể thực hiện một cách đơn giản và hiệu quả được . Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với các bạn trong quá trình làm việc. Hãy thực hành ngay và chia sẻ kết quả của bạn cho mọi người ngay nhé! Chúc các bạn thành công!Cách khóa tính năng chỉnh sửa nội dung trong Google Sheets Cũng tương tự như Excel, nếu như bạn muốn khóa tính năng chỉnh sửa file trong Google Sheets thì bạn hoàn toàn có thể làm được một cách dễ dàng. Lý do để vô hiệu hóa tính năng chỉnh sửa nội dung của file Google Sheets thì nhiều, ví dụ như khi bạn gửi thông tin cho đối tác hoặc đồng nghiệp chẳng hạn. Bạn không muốn họ can thiệp vào file nội dung gốc của bạn thì bạn có thể sử dụng tính năng này. Cách khóa tính năng chỉnh sửa nội dung trong Google Sheets NOTE:Trong bài hướng dẫn này mình sẽ hướng dẫn khóa chỉnh sửa toàn file. Nhưng bạn có thể sử dụng cách này để khóa một vùng dữ liệu hoặc khóa những ô tính mà bạn muốn. Bước 1. Bạn mở file Google Sheets mà bạn cần khóa tính năng chỉnh sửa nội dung ra (Đăng nhập vào tài khoản Google của bạn nếu như bạn chưa đăng nhập trước đó nhé) ! Bước 2. Sau đó bạn chuyển qua tab Dữ liệu => rồi chọn tính năng Bảo vệ trang tính và dải ô như hình bên dưới. Bước 3. Bấn vào nút +Thêm trang tính hoặc dải ô Bước 4. Ở đây sẽ có 2 lựa chọn cho bạn là: Dải ô: Bạn hãy bôi đen hoặc nhập vào dải ô chứa nội dung mà bạn muốn vô hiệu hóa tính năng chỉnh sửa. Trang tính: Lựa chọn trang tính mà bạn muốn khóa. => Sau đó bấm vào nút Đặt quyền. Sử dụng mã độc quyền BLOGCHIASEKIENTHUCUNICA để giảm giá 50% tất cả các khóa học trên UNICA?VÀO HỌC THỬ? Bước 5. Sau đó bạn sét quyền chỉnh sửa, nếu bạn không muốn cho ai chỉnh sửa file thì bạn chọn Chỉ bạn => rồi chọn Đã xong để hoàn tất. Như vậy là xong rồi đó, việc khóa tính năng chỉnh sửa nội dung trong Google Sheets đã hoàn tất ? Lời Kết: Một mẹo nhỏ thôi nhưng vô cùng hữu ích trong quá trình làm việc. Hi vọng là bài viết này sẽ hữu ích với bạn, đừng quên ghé thăm blog mỗi ngày để đón đọc thêm nhiều thủ thuật hữu ích khác nhé !Cách gửi Email và tệp đính kèm ngay trên Word Trong bài viết lần trước thì mình đã hướng dẫn với các bạn thủ thuật gửi một phần bảng tính hoặc tệp đính kèm ngay trên Excel mà không cần mở Email trên trình duyệt web ra rồi. Để tiếp nối cho chủ đề đó, cũng như để vận dụng linh hoạt giữa ứng dụng Outlook và Word để gửi tệp tin đính kèm nhanh chóng hơn thì trong bài viết này mình sẽ tiếp tục chia sẻ với các bạn một mẹo nhỏ trong việc tạo nút gửi Email ngay trên file Word. Hỗ trợ các bạn tùy chỉnh nội dung, và gửi Email nhanh đến nhiều đối tượng trên cùng một file Word. Nghe rất là thú vị phải không nào ? Cần thiết lập những gì sau khi cài đặt xong Microsoft Office? Cách khoá Sheet hoặc một vùng nội dung của Sheet trong Excel Hướng dẫn gửi Email ngay trên Word Để chắc chắn mọi tiến trình hoạt động gửi Email được suôn sẻ thì trước tiện, bạn hãy kiểm tra Outlook của bạn đã được cấu hình Email chưa. Nếu chưa bạn có thể làm theo bài hướng dẫn này trước nhé: Cấu hình quản lý Gmail trên Microsoft Outlook. Okay, sau khi đã chuẩn bị đầy đủ thì bây giờ chúng ta bắt đầu thôi nào ! + Bước 1: Mở file Word của bạn lên. + Bước 2: Tại đây bạn click vào menu File => chọn Options. + Bước 3: Hộp thoại Word Options hiện lên, tại đây bạn mở tab Custommize Ribbon => rồi tích chọn Developer => và nhấn OK để thêm tab cho nhà phát triển (Developer) trên giao diện ứng dụng Word. Sử dụng mã độc quyền BLOGCHIASEKIENTHUCUNICA để giảm giá 50% tất cả các khóa học trên UNICA?VÀO HỌC THỬ? + Bước 4: Tiếp theo bạn mở tab Developer ra => và chọn Legacy Tools => chọn tiếp Command Button (ActiveX Control) để tạo một nút Button trên file Word. Sau đó chọn Properties như hình để chúng ta thiết lập qua một chút. Bây giờ bạn đặt tên cho nút Button tại Caption là Send Email => và tắt hộp thoại Properties đi. + Bước 5: Sau đó bạn click chuột phải vào nút Button => và chọn View Code. + Bước 6: Hộp thoại Microsoft Visual Basic for Applications mở ra. Tại đậy bạn đặt con trỏ chuột vào giữa hai đoạn Code => Rồi copy đoạn mã code sau: Dim xOutlookObj As ObjectDim xEmile As ObjectDim xDoc As DocumentApplication.ScreenUpdating = FalseSet xOutlookObj = CreateObject(“Outlook.Application”)Set xEmile = xOutlookObj.CreateItem(olMailItem)Set xDoc = ActiveDocumentxDoc.SaveWith xEmile.Subject = “Fax-data”.Body = “TEST MAIL.”.To = “luongtrungxxx@gmail.com”.Importance = olImportanceNormal.Attachments.Add xDoc.FullName.DisplayEnd WithSet xDoc = NothingSet xEmail = NothingSet xOutlookObj = NothingApplication.ScreenUpdating = True + Bước 7: Paste vào hộp thoại ThisDocument (Code). Sau đó bạn hãy sửa lại các thông tin như: Subject: Chủ đề Email. Body: Nội dung Email. To: Người nhận. + Bước 8: Cuối cùng nhấn Run để thực thi lệnh. Nếu bạn chưa lưu file Word này thì hộp thoại Save sẽ hiện lên, tại đây bạn chọn vị trí muốn lưu => và chọn Save để lưu file. Và nhấn vào nút Send tại hộp thoại Outlook để gửi Email, cùng tệp đính kèm file Word của bạn. Quá hữu ích phải không nào ? Lời Kết Okay vậy là xong, như vậy là mình vừa hướng dẫn rất chi tiết với các bạn thủ thuật tạo nút gửi Email và tệp Word đính kèm ngay trên Word, để có thể gửi Email một cách nhanh chóng hơn rồi đó. Đến đây thì bài hướng dẫn của mình về cách gửi Email (có tệp đính kèm) trên ứng dụng Word cũng xin được tạm dừng. Hi vọng thủ thuật này sẽ hữu ích với các bạn. Chúc các bạn thành công !Tiện ích hỗ trợ chụp ảnh toàn bộ trang web chỉ với 1 click Chụp ảnh màn hình máy tính, hay nói  cụ thể hơn là chụp ảnh màn hình các trang web là một trong những công việc mà nhiều người phải làm hằng ngày. Ví dụ điển hình như các lập trình viên, thiết kế trang web, hay viết content… thì việc chụp ảnh trang web demo để gửi cho khách hàng là một công việc rất thường xuyên như cơm bữa. Như các bạn đã biết thì các ứng dụng chụp ảnh màn hình phổ biến hiện nay đa số chỉ cho phép chụp phần trang web đang hiển thị trên màn hình, tức là chụp lại những gì bạn nhìn thấy trên màn hình. Còn với các trang web có nội dung dài thì chúng ta phải cần chụp nhiều lần, khiến cho việc quản lý và chia sẻ khó khăn hơn. Chính vì thế trong bài viết này mình sẽ chia sẻ cho các bạn một tiện ích trên Google Chrome giúp bạn chụp toàn bộ trang web chỉ bằng 1 cú click chuột nhé ! Mục Lục Nội Dung #1. Chụp full trang web với tiện ích GoFullPage #2. Chụp ảnh toàn bộ trang web chỉ với 1 click với One Click Screenshot #3. Lời kết #1. Chụp full trang web với tiện ích GoFullPage Tên đầy đủ của tiện ích này là GoFullPage – Full Page Screen Capture ! Link tải tiện ích cho trình duyệt Google Chrome tại đây !Link tải tiện ích cho trình duyệt Microsoft Edge tại đây ! Xem chi tiết, góp ý… về dự án của họ trên Github tại đây. Bạn có thể xem video hướng dẫn bên dưới nhé: Video Player 00:00 00:27 #2. Chụp ảnh toàn bộ trang web chỉ với 1 click với One Click Screenshot + Bước 1: Đây là một tiện ích miễn phí trên cửa hàng Google Chrome Store, tương thích với Chrome, Microsoft Edge Chromium,… và các trình duyệt web lõi Chromium khác. Cách cài đặt: Bạn hãy truy cập vào đường link này => và bấm Thêm vào Chrome để có thể cài đặt tiện ích này vào trình duyệt. Cài đặt xong, bạn sẽ thấy một biểu tượng máy ảnh ở góc phải, trên cùng của trình duyệt web – ở trong bài viết này mình dùng Microsoft Edge Chromium để làm mẫu nhé ! + Bước 2: Bây giờ để chụp ảnh, bạn hãy truy cập vào trang web mà bạn muốn chụp => rồi bấm vào biểu tượng của tiện ích. Ngay lập tức sẽ có biểu tượng một người đang chạy trên một đường thẳng, và khi người đó chạy đến cuối thì tức là bức ảnh được chụp xong. Bạn cần chờ hết quá trình này mới được nhé ! + Bước 3: Tốc độ chụp của tiện ích này có thể nói là khá ấn tượng. Hình ảnh sau khi chụp xong sẽ xuất hiện ở một Tab mới, và đồng thời tab mới cũng chính là giao diện chỉnh sửa hình ảnh vừa chụp. Ở bên dưới là một dãy các công cụ chỉnh sửa cho phép bạn cắt, đảo chiều, xoay ảnh, vẽ hình, chèn biểu tượng hình khối, biểu tượng cảm xúc, văn bản, lớp hình nền, bộ lọc màu…. Chỉnh sửa xong bạn bấm vào nút Download để tải hình ảnh vừa chỉn về máy tính, hoặc bạn nhấn vào nút Load để có thể chọn và tải lên hình ảnh mà bạn muốn chỉnh sửa bằng những công cụ của One Click Screenshot. #3. Lời kết Vâng ! Trên đây là bài hướng dẫn của mình về cách sử dụng tiện ích One Click Screenshot để chụp ảnh toàn bộ trang web chỉ với một cú click chuột. Hi vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn, nếu thấy tiện ích này hay thì đừng quên chia sẻ bài viết này để mọi người cùng sử dụng nữa nhé. Chúc các bạn thành công !Các cách tốt nhất để gửi tập tin lớn Chúng ta đều biết cảm giác khó chịu – khi bạn đã tập trung tất cả hình ảnh cần thiết cho chiến dịch tiếp theo của mình, nhưng khi bạn nhấn “Gửi” lại bị báo lỗi “Xin lỗi! Tệp quá lớn”. Tìm cách gửi tệp lớn ngay tức thì thật đau đầu. Rất tiếc, tài khoản email của chúng ta không thể chứa lượng lưu trữ nhiều như bạn nghĩ. Ví dụ, Gmail chỉ có thể chứa tệp có kích thước tối đa là 25 MB. Ngoài ra, tệp lớn có thể chiếm không gian lưu trữ của bạn, ngay cả khi nó chỉ nằm trong thư mục Đã gửi của bạn. Nếu bạn có một tệp không thể gửi theo cách truyền thống, đừng lo lắng – chúng tôi đã có vài phương thức thay thế (một số miễn phí), để đảm bảo rằng các tệp lớn nhất có thể được gửi đến bất kỳ ai, chỉ trong vài phút. Table of Contents Những Cách Tốt Nhất để Chia Sẻ Tệp Lớn Làm thế nào để Gửi Tệp Lớn trong Email 1. Tải tệp của bạn lên một không gian lưu trữ đám mây và chia sẻ hoặc gửi chúng qua email cho người khác. 2. Sử dụng WeTransfer, một dịch vụ trực tuyến miễn phí. Làm thế nào để Gửi Tệp Lớn Trên Internet 3. Sử dụng VPN. 4. Sử dụng FTP qua FileZilla 5. Chuyển tệp sử dụng SFTP Cách khác để Gửi Tệp Lớn 6. Sử dụng phần mềm nén tệp, như 7-Zip 7. Mua một ổ đĩa flash USB. 8. Sử dụng Jumpshare, một dịch vụ trực tuyến miễn phí. 9. Hãy thử Rakuten Drive Pro. 10. Tải lên tệp tin và tạo liên kết để chia sẻ qua MyAirBridge. 11. Chia sẻ một bộ sưu tập tài sản cho đội của bạn thông qua Brandfolder. Cách Gửi Tệp Lớn qua Email Gửi Tệp Lớn Một Cách Đơn Giản Những Cách Tốt Nhất để Chia Sẻ Tệp Lớn Tải tệp của bạn lên dịch vụ lưu trữ đám mây. Sử dụng WeTransfer, một dịch vụ trực tuyến miễn phí. Sử dụng VPN. Sử dụng FTP. Chuyển tệp bằng cách sử dụng SFTP. Sử dụng phần mềm nén tệp, như 7-Zip. Mua một chiếc USB flash drive. Sử dụng Jumpshare, một dịch vụ trực tuyến miễn phí. Thử Rakuten Drive PRO. Tải tệp lên và tạo liên kết để chia sẻ thông qua MyAirBridge. Chia sẻ một bộ sưu tập tài sản cho đội của bạn thông qua Brandfolder. Làm thế nào để Gửi Tệp Lớn trong Email 1. Tải tệp của bạn lên một không gian lưu trữ đám mây và chia sẻ hoặc gửi chúng qua email cho người khác. Ưu điểm Dễ sử dụng Tuyệt vời cho việc chia sẻ nội bộ của công ty Nhược điểm Giới hạn theo nhà cung cấp dịch vụ của bạn Việc sử dụng kho lưu trữ đám mây như Google Drive, Dropbox hoặc OneDrive là một trong những phương thức đơn giản nhất và phổ biến nhất để gửi các tệp lớn. Tùy vào nhà cung cấp email của bạn, bạn có thể sử dụng được kho lưu trữ đám mây tương ứng, ví dụ Google Drive cho Gmail hoặc OneDrive cho Outlook.com. Nếu bạn đang gửi một tệp đính kèm trong nhà cung cấp email như Gmail, bạn sẽ thấy nút Google Drive đã được tích hợp sẵn. Chỉ cần nhấp vào đó, chọn tệp của bạn và sau đó gửi nó như một tệp đính kèm thông thường. Ngoài ra, Dropbox cho phép bạn tải lên các tệp lớn và sau đó gửi liên kết web qua email hoặc tin nhắn đến người nhận của bạn. Với gói miễn phí của Dropbox, bạn sẽ nhận được 2 GB không gian lưu trữ. Với 9,99 đô la mỗi tháng, bạn có thể tăng dung lượng lưu trữ của mình lên đến 1 TB. Phù hợp nhất cho: Sự tiện lợi khi gửi các tệp đính kèm thông qua nhà cung cấp email của bạn. Đa số được sử dụng khi chia sẻ tệp nội bộ với đồng nghiệp. 2. Sử dụng WeTransfer, một dịch vụ trực tuyến miễn phí. Ưu điểm Miễn phí Không cần tải xuống Không cần cài đặt Nhược điểm Dung lượng tệp hạn chế cho phiên bản miễn phí (2 GB) Nguồn ảnh WeTransfer là một trong những cách đơn giản nhất để chia sẻ tệp trực tuyến với lợi ích bổ sung là không cần đăng ký để sử dụng dịch vụ. Một khi bạn đến trang web, tất cả những gì bạn cần làm là tải tệp của mình lên (lên đến 2 GB), nhập địa chỉ email đích, nhập email của bạn, một tiêu đề và một tin nhắn là bạn đã hoàn tất. Phù hợp nhất cho: Gửi email các tệp lớn mà không cần đăng nhập hoặc tải xuống bất cứ thứ gì. Làm thế nào để Gửi Tệp Lớn Trên Internet 3. Sử dụng VPN. Ưu điểm Gửi tệp một cách an toàn Bảo vệ địa điểm của người gửi Nhược điểm Có thể làm chậm kết nối Yêu cầu khái niệm kỹ thuật để cài đặt VPN hoặc Mạng riêng ảo, là một dịch vụ bảo vệ dữ liệu của bạn và cung cấp cho bạn nhiều quyền riêng tư hơn khi bạn trực tuyến bằng cách định tuyến kết nối internet của bạn thông qua một máy chủ. VPN có thể bảo vệ bạn khỏi các hacker, hoặc thậm chí là quảng cáo trực tuyến và là một lựa chọn an toàn, đặc biệt là khi bạn thường xuyên sử dụng wifi công cộng. Một số nhà cung cấp dịch vụ internet (ISP) sử dụng quản lý lưu lượng băng thông rộng để điều tiết băng thông tải lên – Nếu đây là trường hợp của ISP của bạn, bạn có thể sử dụng VPN, điều này sẽ ngăn ISP của bạn nhận ra kích thước tệp của bạn, cho phép bạn gửi chúng. Tuy nhiên, đây không phải là lựa chọn tốt nhất trong danh sách của chúng tôi vì hai lý do – một là tệp lớn có thể làm chậm kết nối VPN của bạn và hai là các tệp của bạn không được đảm bảo sẽ được gửi đi một cách toàn vẹn. Để đảm bảo chất lượng giao hàng cao, bạn có thể thử một lựa chọn thay thế, như nén Zip. Tốt nhất cho: Nếu bạn đang sử dụng wifi công cộng và bạn đang gửi các tài liệu riêng tư, đây là một lựa chọn tốt để tăng cường các biện pháp bảo mật. Tuy nhiên, đây có thể không phải là lựa chọn tốt nhất nếu bạn cần đảm bảo chất lượng giao hàng cao. 4. Sử dụng FTP qua FileZilla Ứng dụng: Chuyển tải nhanh Dễ sử dụng Nhược điểm: Không mã hóa Nguồn Ảnh FTP hoặc File Transfer Protocol là một lựa chọn để truyền tệp trực tuyến bằng cách tải tệp lên máy chủ lưu trữ của bạn. FileZilla là một công cụ FTP miễn phí bạn có thể sử dụng để chuyển tệp. Sau khi cài đặt, người dùng có thể dễ dàng chọn các tệp cần chuyển bằng cách kéo và thả chúng vào vị trí. Nó rất tốt để gửi các tệp lớn hơn bốn gigabyte. Phần mềm được cập nhật thường xuyên, nếu bạn gặp bất kỳ lỗi nào, các thay đổi sẽ được giải quyết nhanh chóng. Một số điểm trái với việc sử dụng FTP là các tệp không được mã hóa và với FileZilla, phiên bản miễn phí cũng bao gồm adware nhưng nâng cấp lên phiên bản trả tiền sẽ giải quyết vấn đề này. Tốt nhất cho: Sử dụng phần mềm FTP là tốt nhất để chuyển tệp lớn, không nhạy cảm và không cần mã hóa. 5. Chuyển tệp sử dụng SFTP Ứng dụng: Bảo mật hơn FTP Chuyển tệp nhanh Nhược điểm: Yêu cầu kỹ thuật để cài đặt FTP hoặc File Transfer Protocol là một lựa chọn để truyền tệp trực tuyến bằng cách tải tệp lên máy chủ lưu trữ của bạn. Tuy nhiên, ưu điểm của FTP là nó không đủ an toàn – đó là nơi SFTP xuất hiện. SFTP – hoặc Secure File Transfer Protocol – là một giao thức hoạt động tương tự như FTP, trừ việc nó sử dụng secure shell để mã hóa. Đây là một lựa chọn tốt để giới hạn khả năng truy cập của những người ngoài danh sách người nhận của bạn. Một số lựa chọn khác trong danh sách này, bao gồm các lựa chọn chuyển tệp dựa trên email, có thể ít an toàn hơn SFTP. Tốt nhất cho: Một lựa chọn an toàn hơn cho việc chia sẻ tệp trực tuyến truyền thống, để sử dụng khi gửi các tệp cực kỳ mật cho đồng nghiệp hoặc khách hàng. Cách khác để Gửi Tệp Lớn 6. Sử dụng phần mềm nén tệp, như 7-Zip Ứng dụng: Loại bỏ các trở ngại lưu trữ Thời gian chuyển nhanh Nhược điểm: Bạn phải nén tệp thủ công Người nhận phải biết cách giải nén tệp Nếu bạn có nhiều tệp, bạn có thể xem xét sử dụng phần mềm nén miễn phí như 7-Zip, có thể nén một thư mục tệp nguyên một lần. Tệp Zip nói chung hỗ trợ việc nén dữ liệu không mất mát và tốt cho việc tiết kiệm thời gian và không gian trong khi đảm bảo các tệp của bạn vẫn đầy đủ. Hầu hết các hệ điều hành có thể dễ dàng giải nén các tệp Zip mà không cần phần mềm bổ sung. 7-Zip có sẵn cho Windows, Mac và Linux. Bạn cũng có thể cung cấp mật khẩu cho các tệp của bạn với 7-Zip, để đảm bảo chúng được an toàn khi gửi trực tuyến. Thích hợp nhất cho: Gửi một thư mục chứa nhiều tập tin cùng lúc cho một người nhận. 7. Mua một ổ đĩa flash USB. Ưu điểm Phương pháp đơn giản nhất để chuyển tập tin Dễ mang theo Nhược điểm Nếu mất thì dữ liệu sẽ bị mất Không phù hợp cho các mục tiêu cần thiết hoặc thời hạn cụ thể Nếu bạn muốn hợp tác trong một dự án hoặc video với dung lượng lớn, bạn có thể xem xét tải lên USB flash drive, dung lượng có thể từ 2 GB đến 1 TB. Điều này có thể giúp bạn dễ dàng trao đổi tập tin giữa đồng nghiệp hoặc sao lưu tập tin của bạn để bảo vệ thêm. Quan trọng nhất là, nếu sử dụng USB thì bạn có thể giảm áp lực cho máy tính của mình và tăng dung lượng lưu trữ dữ liệu. Thích hợp nhất cho: Nếu bạn đang tương tác với đội của mình trong phòng, ổ đĩa flash USB là một lựa chọn tốt để trao đổi tập tin trực tiếp cho các thành viên trong nhóm, và giảm áp lực lưu trữ cho các thiết bị của bạn. Hoặc nếu máy tính của bạn bị hỏng, bạn vẫn không mất quyền truy cập vào tập tin hoặc thư mục bằng cách sử dụng ổ đĩa flash USB như một bản sao lưu. 8. Sử dụng Jumpshare, một dịch vụ trực tuyến miễn phí. Ưu điểm Miễn phí Có thể lưu trữ lên đến 2 GB không gian lưu trữ Nhược điểm Không có mã hóa client side Nhiều dịch vụ trực tuyến miễn phí cho phép người dùng tải lên và gửi các tập tin lớn một cách đơn giản và nhanh chóng. Ví dụ như Jumpshare, cho phép bạn gửi đến 250 MB tập tin với một tài khoản miễn phí – đơn giản là tải lên tệp tin hoặc thư mục, và Jumpshare cung cấp cho bạn một liên kết để chia sẻ các tập tin đó. Ngoài ra, bạn có thể tải xuống biểu tượng Jumpshare trên máy tính để bàn của mình. Khi bạn kéo và thả tệp tin vào, một liên kết sẽ được sao chép vào clipboard của bạn, bạn có thể gửi cho bất kỳ ai, ngay cả khi họ không có tài khoản Jumpshare riêng của họ. Thích hợp nhất cho: Một cách dễ dàng và nhanh chóng để gửi các tập tin thông qua các liên kết đến đồng nghiệp. Tốt nhất được sử dụng cho các tệp tin hoặc thư mục mà không có quá nhiều vấn đề về quyền riêng tư, vì liên kết có thể được chia sẻ với bất kỳ ai. 9. Hãy thử Rakuten Drive Pro. Ưu điểm Bảo mật được bảo vệ bằng mật khẩu Gửi tệp tin lên đến (50GB) Nhược điểm Phiên bản miễn phí có quảng cáo Rakuten Drive, trước đây là Sendy, cung cấp 1 TB lưu trữ đám mây và lưu trữ đám mây không giới hạn để chuyển tập tin lớn. Điều khác biệt của công cụ này so với các công cụ khác là khả năng gửi tập tin của bạn bằng mật khẩu với người nhận, để bạn có thể chia sẻ tập tin mà không cần truy cập vào địa chỉ email của tất cả mọi người. Hoặc bạn có thể gửi liên kết qua email hoặc các phần mềm nhắn tin của công ty, như Slack, khi bạn không cần chuyển tập tin theo thời gian thực. Rakuten Drive cho phép bạn đính kèm các tệp tin lớn bằng phần mở rộng Chrome, chèn Outlook, và trên trang web Send Anywhere. Chi phí là 7,99 đô la mỗi tháng cho phiên bản PRO – hoặc bạn có thể thử phiên bản miễn phí nếu bạn không cần các tính năng PRO. Thích hợp nhất cho: Mật khẩu cho phép bạn nhanh chóng nhắn tin hoặc gửi tệp tin cho bất kỳ ai, mà không cần địa chỉ email. Điều này có thể phù hợp để gửi tệp tin cho đồng nghiệp nhanh chóng thông qua Slack hoặc gửi tin nhắn văn bản cho bạn bè. 10. Tải lên tệp tin và tạo liên kết để chia sẻ qua MyAirBridge. Ưu điểm Phiên bản miễn phí Chia sẻ tối đa 20 GB Nhược điểm Bảo mật bằng mật khẩu chỉ có ở phiên bản Enterprise MyAirBridge là một công cụ miễn phí cho phép bạn tải lên và chia sẻ lên đến 20 GB thông qua email, liên kết được chia sẻ hoặc được tải xuống vào không gian lưu trữ riêng của bạn. Bạn có thể sử dụng điện thoại di động của riêng mình để tải lên các tệp. Đối với các tệp tin lớn, việc tải lên sẽ mất một chút thời gian và không thể giao diện mượt mà trên đầu nhận (liên kết mà người nhận của bạn nhận được sẽ đưa họ đến trang tải trực tiếp), nhưng nó sẽ hoàn thành công việc cho sử dụng riêng tư hoặc sử dụng nhóm nhỏ. MyAirBridge cũng cung cấp các gói từ Cơ bản ($2.99/tháng) đến Doanh nghiệp ($65.99/tháng). Với lựa chọn Doanh nghiệp, người dùng có quyền truy cập đến 15TB dung lượng lưu trữ, tải lên không giới hạn tới 100GB và có thể đặt mật khẩu bảo vệ tệp tin để tăng tính bảo mật. MyAirBridge là một lựa chọn tốt nếu bạn muốn tải xuống nhiều tập tin khác nhau (bao gồm tập tin âm nhạc, video, ứng dụng game hoặc tài liệu) đến kho lưu trữ riêng của mình. Ví dụ, bạn có thể sử dụng công cụ này để tải nhạc từ thiết bị di động của mình đến máy tính cá nhân. Phù hợp cho: Tải xuống tệp tin đến thiết bị lưu trữ của riêng bạn hoặc khi tải xuống tệp âm nhạc, game hoặc video. 11. Chia sẻ một bộ sưu tập tài sản cho đội của bạn thông qua Brandfolder. Ưu điểm Lưu trữ tất cả các tập tin tài sản trong cùng một vị trí Thiết lập quyền cấp người dùng Nhược điểm Không có phiên bản miễn phí Nguồn ảnh Hãy cân nhắc chia sẻ tài sản thương hiệu hoặc bộ sưu tập tài sản với đội ngũ của bạn, các đối tác hoặc khách hàng bằng cách sử dụng Brandfolder. Brandfolder cho phép bạn sử dụng quyền truy cập theo cấp độ để chia sẻ tệp tin với những người muốn phù hợp, thậm chí đo lường được hiệu suất của mỗi tài sản bằng tính năng Brand Intelligence của Brandfolder. Brandfolder được sử dụng bởi các thương hiệu lớn như Slack, Bumble và Hotels.com. Brandfolder giúp bạn lưu trữ tất cả các tài sản liên quan đến thương hiệu trong một nơi. Nó đặt trên đám mây, sử dụng quyền cấp người dùng để đảm bảo nhân viên và khách hàng chỉ có quyền truy cập vào các tệp và thư mục phù hợp. Brandfolder cung cấp các gói Premium và Doanh nghiệp. Yêu cầu báo giá để biết chi phí cho đội của bạn triển khai như thế nào. Phù hợp cho: Lựa chọn trông chuyên nghiệp hơn khi chia sẻ các tài sản liên quan đến thương hiệu với khách hàng hoặc đại lý, và là một giải pháp tốt để lưu trữ tất cả các tập tin chính trong một nơi để đội của bạn truy cập dễ dàng. Cách Gửi Tệp Lớn qua Email Trong khi bạn không thể gửi các tệp lớn qua email theo cách truyền thống, nhưng có một cách để giải quyết sử dụng thiết bị lưu trữ đám mây. Hãy lưu trữ các tệp của bạn trong các nhà cung cấp lưu trữ đám mây như Google Drive, Dropbox hoặc OneDrive. Khi bạn muốn gửi tệp, chỉ cần chia sẻ tệp với một ai đó, sau đó thông báo cho họ qua email rằng bạn đã làm như vậy. Ví dụ, nếu bạn sử dụng Google Drive, chỉ cần nhấp vào chia sẻ ở góc trên bên phải của tài liệu bạn muốn gửi. Từ đó, bạn sẽ được yêu cầu nhập thông tin email của người nhận và chọn xem liệu họ có được quyền chỉnh sửa hay không. Google Drive sẽ tự động gửi thông báo email cho họ hoặc bạn có thể chọn gửi cho họ một liên kết thay vì đính kèm file trực tiếp. Một cách khác là sử dụng tích hợp tích hợp sẵn với Gmail hoặc Outlook. Nếu bạn sử dụng Gmail hoặc Outlook.com, bạn sẽ tìm thấy tích hợp Google Drive hoặc OneDrive. Khi đính kèm tệp tin vào email, bạn có thể nhấp vào nút Google Drive hoặc OneDrive để chia sẻ tệp tin. Khi người nhận nhận được email của bạn, họ có thể tải tệp của bạn về máy tính của họ hoặc mở tệp tin trực tuyến thông qua dịch vụ lưu trữ đám mây mà bạn đã sử dụng để gửi nó. Gửi Tệp Lớn Một Cách Đơn Giản Gửi các tệp lớn không còn là rào cản trong công việc của bạn bằng cách sử dụng các phương pháp trên, bạn sẽ có thể chia sẻ các tệp lớn dễ dàng và hợp tác với đội của mình một cách liền mạch.Tự động tách họ và tên trong Excel Bảng tính Excel của bạn chỉ có một cột ghi họ và tên của học sinh, nhân viên hay danh sách của một nhóm người nào đó. Nay bạn muốn tách họ và tên của những người đó ra một cột riêng để phục vụ cho những xử lý khác. Để làm điều đó đa số người dùng đều nghĩ và sử dụng hàm right(), left(). Việc dùng hàm này và cài đặt công thức đòi hỏi bạn phải hiểu biết nhiều Excel cũng như cách dùng các hàm trong tính toán. Tuy nhiên nếu bạn đang xài Microsoft Excel 2013 hoặc mới hơn thì bạn có thể dễ dàng tách họ và tên ra những cột riêng bằng nút Flash fill. Để thực hiện, bạn tạo thêm cột và bên cạnh cột họ và tên. Sau đó bạn lần lượt chép họ của 2 người đầu tiên vào tương ứng với từng hàng. Sau đó đặt ô chọn ở hàng người ba trong danh sách rồi bấm menu Data và chọn Flash fill trên thanh công cụ. Ngay lập tức cột vừa tạo ra đã hiển thị chính xác họ của từng người tương ứng. Với cách tương tự bạn sẽ dễ dàng tách tên ra một cột khác. Thủ thuật Excel: Tự động tách họ và tên trong Excel Trộn thư bằng Microsoft Word – Mail Merge, trộn văn bản Trộn thư, văn bản là một trong những thủ thuật Microsoft Word / Office hữu ích mà chúng ta nên biết, nhưng không phải ai cũng thành thạo trộn thư bằng Microsoft Word. Trộn thư giúp chúng ta rất nhiều nếu có một mẫu đơn, hoặc ví dụ như làm bằng tốt nghiệp, giấy khen, có một mẫu gốc thôi, và việc còn lại là điền tên, lớp, ngày sinh,… của học sinh, sinh viên. Nếu làm thủ công, ít thì chẳng sao, chứ nhiều thì hiển nhiên là vô cùng mất thời gian và gần như chẳng ai đủ kiên nhẫn mà làm cả =)) . Trộn thư, trộn văn bản là một trong những thủ thuật giúp cho chúng ta trong những trường hợp này. Mình sẽ hướng dẫn các bạn cách trộn thư nhanh chóng, đơn giản dễ làm :D. Table of Contents Chuẩn bị 2 tập tin (2 file Word) Bắt đầu trộn thư Chuẩn bị 2 tập tin (2 file Word) Để trộn thư bạn cần có 2 file, một file chứa văn bản gốc để bỏ thông tin vào (File A), và một file chứa thông tin để trộn. Ví dụ: File A: Đơn xin nghỉ học Học sinh: Lớp: Ngày sinh: Mã sinh viên: Trộn thư bằng Microsoft Word Mail Merge trộn văn bản File B: là một cái bảng giống như hình Trộn thư bằng Microsoft Word Mail Merge trộn văn bản Chú ý: File B này CHỈ CÓ DUY NHẤT cái bảng, bạn không chèn bất cứ thứ gì vào trước hay sau bảng nhé. Bắt đầu trộn thư Sau đó mở file A (file cần trộn thông tin vào). Trên thanh Menu trên cùng, chọn MAILINGS >Start Mail Merge, ở Menu sổ xuống, chọn cái cuối cùng (Step-by-step Mail Merge Wizard…). Sau cứ bấm Next ở góc phải bên dưới màn hình cho đến khi hiện cửa sổ giống hình dưới (Select Data Source). Bạn tìm chọn file B đã chuẩn bị (file chứa bảng). Sau đó Next đến bước 4 hoặc 5. Trộn thư bằng Microsoft Word Mail Merge trộn văn bản Vào Insert Merge Field, và dán vào nơi cần dán ? Ví dụ chỗ Học sinh thì mình Insert Merge Field Học_sinh. Trộn thư bằng Microsoft Word Mail Merge trộn văn bản Xong xuôi chúng ta Next đến Step 6, và bấm vào Edit Individual Letters chỗ bên phải màn hình, chọn All > OK. Cửa sổ Word mới sẽ hiện ra, mỗi trang là một bản Đơn xin nghỉ học với thông tin của từng học sinh > DONE. Trộn thư bằng Microsoft Word Mail Merge trộn văn bản Chúc bạn thành công. Chuyển file Word 2010, 2013 (doc, docx) sang PDF nhanh chóng đơn giản Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách chuyển từ file Word sang định dạng PDF nhanh chóng và đơn giản nhất. Đối với các phiên bản Microsoft Word từ 2010 trở về sau, bạn sẽ không phải cài thêm bất kỳ Add on hay phần mềm nào để có thể chuyển sang định dạng PDF cả, mà ngay trong Word đã có tiện ích này rồi. Table of Contents Định nghĩa một chút về file PDF Các bước để chuyển định dạng file Word thành đuôi PDF nhanh chóng trên Microsoft Word 2013 Bước 1 Mở file Word mà bạn muốn chuyển đổi định dạng Bước 2 Vào File => Export => Create PDF/XPS Document Bước 3 Chọn nơi để lưu file PDF => Xem thành quả Cách chuyển đuôi doc / docx đối với những phiên bản Microsoft cũ hơn Cách 1 Đối với các phiên bản cũ hơn, bạn có thể cài Add-in Microsoft Save As PDF or XPS do Microsoft cung cấp. Cách 2 Bạn dùng một phần mềm để convert từ định dạng doc / docx sang pdf. Cách 3 Dùng công cụ convert doc / docx to PDF online Định nghĩa một chút về file PDF PDF (viết tắt từ tên tiếng Anh Portable Document Format, Định dạng Tài liệu Di động) là một định dạng tập tin văn bản khá phổ biển của hãng Adobe Systems. Tương tự như định dạng Word (.doc), PDF hỗ trợ văn bản thô (text) cùng với phông chữ, hình ảnh đồ họa, âm thanh và nhiều hiệu ứng khác. Tuy nhiên, việc hiển thị văn bản PDF không phụ thuộc vào môi trường làm việc của người sử dụng (cấu hình máy, phần mềm và hệ điều hành). Không như văn bản Word, một văn bản PDF, trong hầu hết các trường hợp, sẽ được hiển thị giống nhau trên những môi trường làm việc khác nhau. Chính vì ưu điểm này, định dạng PDF đã trở nên phổ biển cho việc phát hành sách, báo hay các tài liệu khác qua mạng Internet. Để đọc được tập tin PDF trên máy vi tính, bạn phải có một phần mềm hỗ trợ định dạng này. Phần mềm phổ biến hiện nay là Adobe Reader hay Foxit Reader. Các bước để chuyển định dạng file Word thành đuôi PDF nhanh chóng trên Microsoft Word 2013 Bước 1: Mở file Word mà bạn muốn chuyển đổi định dạng Chuyển định dạng file Word sang PDF Bước 2: Vào File => Export => Create PDF/XPS Document Chuyển định dạng file Word sang PDF Bước 3: Chọn nơi để lưu file PDF => Xem thành quả Chuyển định dạng file Word sang PDF Chuyển định dạng file Word sang PDF Cách chuyển đuôi doc / docx đối với những phiên bản Microsoft cũ hơn Cách 1: Đối với các phiên bản cũ hơn, bạn có thể cài Add-in Microsoft Save As PDF or XPS do Microsoft cung cấp. Cách 2: Bạn dùng một phần mềm để convert từ định dạng doc / docx sang pdf. Một số phần mềm có chức năng chuyển từ định dạng file Word sang PDF khá gọn nhẹ và nhanh chóng. Và nếu bạn cài công cụ đọc file PDF: Foxit Reader thì nó có hỗ trợ Add on dành cho Word, Excel, PowerPoint để lưu thành định dạng PDF một cách dễ dàng. Cách 3: Dùng công cụ convert doc / docx to PDF online Bạn có thể sử dụng công cụ chuyển từ file Word sang PDF online, vừa nhanh, vừa tiện, không phải cài thêm phần mềm nào vào máy cả. Để tìm được công cụ như vậy, bạn có thể tìm kiếm Google với từ khóa: “Convert Word to PDF Online“. Dưới đây là một số trang cho bạn tham khảo: https://smallpdf.com/vi/word-to-pdf https://www.freepdfconvert.com/vi https://www.ilovepdf.com/word_to_pdf https://convertio.co/vn/doc-pdf/CÁCH CHUYỂN VĂN BẢN GIẤY HAY NỘI DUNG MỘT QUYỂN SÁCH THÀNH FILE WORD CHỈ TRONG TÍT TẮT VỚI GOOGLE LENS Thông thường như nhận được một văn bản triển khai dưới dạng bản cứng thì để gửi cho người khác bằng file mềm thì bạn có thể chụp ảnh, Scan file, gõ lại... để gửi đi. Tuy nhiên, khi bạn muốn chỉnh sửa nội dung văn bản đó hay muốn biến nó thành file mềm để lưu trữ, chỉnh sửa... thì sao? Hay bạn đang đọc 1 quyển sách hay và muốn lấy nội dung đó ra thành 1 file word có thể copy và chỉnh sửa được để chia sẻ thì sao? Bạn có thể ngồi đánh máy lại, tuy nhiên số số lượng nhiều thì việc đó tốn rất nhiều thời gian. Bài viết này xin chia sẻ bạn cách biến nội dung bằng giấy hay 1 quyển sách thành file mềm một cách đơn giản và nhanh gọn với Google Lens. Google Lens là gì? Google Lens là một công cụ tìm kiếm thông qua hình ảnh trên smartphone được tích hợp trong ứng dụng Goolge Photos của Google. Trước đây tính năng này chỉ được áp dụng trên các smartphone dòng pixel nhưng bây giờ các fan android đã hoàn toàn có thể trải nghiệm Google Lens và hứa hẹn trong thời gian tới các thiết bị chạy IOS cũng được bổ sung tính năng này. Đầu tiên bạn vào công cụ tìm kiếm tích hợp sẵn trong Android và chọn biểu tượng máy ảnh chỗ thanh Công cụ tìm kiếm Tiếp theo Click chọn Tìm kiếm bằng máy ảnh Bạn kéo qua chọn mục Văn bản như trong ảnh, bắt đầu quét nội dung mà bạn cần lấy và nhấn nút chụp văn bản Tiếp theo nhấn Chọn tất cả để tô hết văn bản mà bạn cần lấy Chọn Sao chép văn bản để copy nó vào bộ nhớ Giờ thì bạn có thể dán nó ra bất kỳ đâu r nhé. Ở đây mình sẽ mở Office lên để tọ file Word và dán nội dung ra cho dễ Chọn tiếp dấu (+) để tạo file Word trống. Click vào biểu tượng file Word để tạo Đến đây bạn chỉ cần click vào khoảng trống trong file và nhấn giữ để dán nội dung ra là xong rồi nhé. Nội dung được lấy ra từ cuốn sách rất chuẩn và không sai hay lỗi chữ nhé. Công cụ này rất hữu ích cho bạn áp dụng và nhiều mục đích khác nhau Chúc bạn thành công!XỬ LÝ LỖI GIÃN CÁCH CHỮ KHÔNG ĐỀU KHI CĂN LỀ ĐỀU 2 BÊN VĂN BẢN TRONG TÍT TẮT Trong định dạng văn bản word, một trong số lỗi cơ bản hay gặp là khi chọn căn lề đều 2 bên cho văn bản để văn bản trở nên đẹp hơn thì 1 số dòng chữ sẽ bị giãn cách rất xa nhau, không đồng đều. Đối với những bản sử dụng word thành thạo chắc hẳn vấn đề này không làm khó, tuy nhiên đối với những bạn không thạo thì có thể gây nên lúng túng và không biết cách xử lý thế nào. Mình chia sẻ 1 mẹo nhỏ để giúp bạn xử lý nhanh lỗi này nhé. Đầu tiên bạn chọn CTRL + A và nhấn tiếp CTRL + H để thiết lập thông số như hình: Tại ô Find what nhập ^l(dấu mũ và chữ l), ô Replace with nhập ^p. Cuối cùng chọn Replace All và nhấn Yes. Bây giờ là văn bản đã đẹp và ngay ngắn hơn rồi nhé. Chúc bạn thành công!MẸO XÓA BỎ HÀNG LOẠT KHOẢNG TRẮNG THỪA TRONG WORD NHANH CHÓNG Đôi lúc bạn sẽ gặp trường hợp trong khi tìm kiếm và copy tài liệu từ các nguồn khác về word, một trong số lỗi hay gặp là thiếu hoặc thừa khoảng trắng giữa các từ với nhau gây nên việc định dạng gặp khó khăn và văn bản nhìn trông rất xấu. Một trong những giải pháp giúp xóa nhanh hàng loạt khoảng trắng thừa trong Word là chúng ta sẽ dùng CTRL H, thay vì xóa thủ công từng khoảng trắng tốn rất nhiều thời gian và công sức.Ví dụ bên dưới là 1 đoạn văn bản có rất nhiều khoảng trắng thừa không cần thiết là cho đoạn văn bản rất xấu. Đâu tiên, chúng ta nhấn CTRL + A để tô hết văn bản. Tiếp theo nhấn CTRL + H và thiết lập thông số thay thế như sau: tại ô Find what nhập ^w và ô Replace with nhập _(1 khoảng trắng theo đúng văn bản chuẩn). Sau đó nhấn Replace All là tất cả khoảng trắng thừa sẽ được xóa trả về 1 khoảng trắng đúng của văn bản. Chọn Yes và xem kết quả ngay nhé. Chúc bạn thành công!TẠO DẤU GẠCH CHẤM HÀNG LOẠT TRONG EXCEL VỚI 1 THAO TÁC ĐƠN GIẢN Khi bạn muốn tạo đường gạch bằng dấu chấm (.........) trong Excel thì bạn phải làm gì? Ngồi nhấn giữ dấu chấm để chạy hay thế nào? Vâng dĩ nhiên có nhiều cách khác nhau để tạo dấu chấm(......), nhưng ở đây mình chia sẻ cách các bạn có thể tạo dấu chấm một các hàng loạt với 1 thao tác đơn giản và chuẩn luôn nhé.Ví dụ bạn muốn tạo biểu mẫu phiếu thu như bên dưới: Đầu tiên các bạn cứ gõ các thông tin cần có của phiếu thu và không cần gõ dấu chấm thủ công. Tiếp theo bạn tô vùng dữ liệu mà bạn muốn cho thêm dấu gạch chấm(.....) vào, click chuột phải chọn Format Cells(Hoặc CTRL + 1): Tiếp theo chọn Custom, tại ô Type bạn gõ @*. và nhấn OK là xong nhé. Và kế quả mọi thứ sẽ được gạch dấu chấm như ý muốn, khi bạn Merge ô thì dấu gạch chấm cũng sẽ tự động chạy theo luôn nhé. Chúc bạn thành công!CÁCH THÊM SỐ 0 VÀO TRƯỚC DÃY SỐ ĐIỆN THOẠI HAY 1 DÃY SỐ BẤT KỲ CHỈ 1 THAO TÁC ĐƠN GIẢN Mặc định trong excel khi bạn gõ số 0 trước bất kỳ một dãy số nào thì nó cũng sẽ tự động biến mất, vì số 0 đứng trước 1 dãy dãy cũng thành vô nghĩa, không có giá trị. Tuy nhiên, trong 1 số trường hợp bạn vẫn cần nó hiển thị như khi định dạng số điện thoại chẳng hạn hay số hóa đơn nào đó.... Thông thường thì chúng ta có thể dùng dấu ' vào trước dãy số để định dạng về text thì vẫn hiển thị đc số 0 ở đầu. Tuy nhiên, với 1 dãy số có số lượng lớn thì mình không thể dùng thủ công được mà có thể dùng công thức ghép như & để ghép số 0 vào, ở đây thì mình sẽ hướng dẫn một cách đơn giản và nhanh hơn nhiều mà vẫn đảm bảo vẫn là định dạng số nhé. Đầu tiên các bạn chỉ cần tô hết dãy số điện thoại cần thêm số 0 vào trước và chọn Format Cells(Hoặc nhấn CTRL + 1). Tiếp theo chọn Custom, tại ô Type bạn gõ vào 10 số 0(Tùy dãy số có bao nhiêu số thì gõ bấy nhiêu số nhé) và nhấn OK sẽ cho ra kết quả ngay. Đây là cách đơn giản không cần dùng bất kỳ 1 công thức nào và xử lý một cách nhanh gọn. Chúc các bạn thành công!CÁCH DI CHUYỂN HAY ĐỒNG BỘ DANH BẠ TỪ GMAIL SANG OUTLOOK 2010 Traidatmui.com – Bài viết này mình sẽ giới thiệu cùng các bạn cách để có thể di chuyển hay đồng bộ danh sách liên hệ của bạn từ Gmail sang Outlook 2010 một cách nhanh chóng và dễ dàng. Theo cách thủ công, khi bạn muốn chuyển danh bạ liên lạc từ Gmail vào Outlook thì bạn copy và paste từng địa chỉ email sang. Như vậy sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức của bạn, nếu bạn có một danh sách liên hệ khá dài. Bài viết này sẽ giúp bạn khắc phục việc này.Để xuất thông tin danh bạ của Gmail, bạn thực hiện như sau. Đăng nhập vào tài khoản Gmail của mình, chọn Gmail >> DS liên hệ. Tiếp đến thì bạn có thể check những địa chỉ email bạn muốn xuất hoặc nếu xuất tất cả hoặc xuất nhóm thì bạn không cần check. Sau đó click mục Các nút khac >> Xuất (Export). Tiếp đến bạn lựa chọn danh sách để xuất nhóm hoặc tất cả và chọn "Định dạng CSV của Outlook (để nhập vào Outlook hoặc một ứng dụng khác)". Sau khi xuất xong bạn nhận được file định dạng *.csv. Giờ bạn khởi động chương trình Outlook 2010 và chọn File >> Open >> Import. Trong cửa sổ Import and Export Wizard mở ra, bạn kích vào mục Import from another program or file sau đó nhấn Next. Tiếp theo chọn Comma Separated Values (DOS) và nhấn Next. Tiếp đến bạn nhấn nút Browse trong khung File to import để chọn tập tin Excel CSV mà bạn vừa xuất từ Gmail ra, khung Options bạn kích vào tuỳ chọn Do not import duplicate items và tiếp tục bằng cách nhấp vào Next. Ở đây bạn sẽ muốn chọn thư mục thích hợp hoặc vị trí bạn muốn giữ các thông tin, mặc định sẽ chọn mục Contacts, rồi bấm nút Next >> Finish để chương trình tiến hành đồng bộ địa chỉ trong Gmail với Outlook của bạn. Bạn chỉ cần nhấn Finish ở bước cuối cùng và chờ trong giây lát để nhận được kết quả. Chúc bạn thành công!BÍ QUYẾT SỬ DỤNG MACRO TRONG EXCEL Những công việc lặp đi lặp lại luôn khiến chúng ta nhàm chán và tốn thời gian. Nhưng với Macro trong Excel bạn sẽ không phải mệt mỏi với các việc đó nữa. Bạn đã bao giờ mệt mỏi vì phải thực hiện các công việc lặp đi lặp lại trong Excel chưa?Trong các phiên bản Excel công việc đó trở nên vô cùng đơn giản nhờ tính năng Macro. Đây là công cụ giúp bạn ghi lại các thao tác chuột và bàn phím khi chạy. Macro sẽ thực hiện một cách chính xác những hành động đó theo thứ tự mà bạn đã làm. Nhờ vậy, bạn có thể tiết kiệm thời gian cho những công việc lặp đi lặp lại nhiều lần.Để tạo Macro bạn nhấn menu View và chọn Macros > Record Macro.Cửa sổ Record Macro xuất hiện cho phép bạn tạo Macro mới. Đầu tiên hãy đặt tên cho Macro ở mục Macro name. Tên có thể bao gồm chữ cái, số và ký tự gạch dưới. Tên của Macro phải bắt đầu bằng 1 chữ cái. Bạn có thể đặt các phím tắt để chạy Macro trong mục Shotcut key.Vậy là từ giờ Excel sẽ ghi lại tất cả các bước khi bạn thực hiện công việc. Khi thực hiện xong bạn dừng việc ghi của Macro bằng cách chọn Macro > Stop Recording.Có một điều khá rắc rối mà bạn cần chú ý. Giả sử bạn muốn di chuyển từ ô A8 đến ô B8 sau khi thực hiện 1 hành động. Bạn sẽ phải dùng phím mũi tên phải để di chuyển. Nhưng điều quan trọng là Excel sẽ không ghi nhận đó là việc sử dụng phím mũi tên phải mà chỉ hiểu là vị trí bạn muốn đến tiếp theo là ô B8. Khi bạn khởi động Macro vừa tạo tại vị trí C8, thay vì chuyển đến ô D8 như mong muốn thì Excel sẽ quay lại ô B8. Dù bạn chạy Macro ở bất cứ ô nào thì vị trí tiếp theo vẫn trở về B8.Điều này xảy ra vì Excel hiểu đó là 1 vị trí cố định chứ không phải là vị trí tương đối. Nếu bạn muốn Excel di chuyển đến ô bên bên phải của ô hiện tại thay vì ô B8, bạn phải kích hoạt Relative References. Nó nằm trong trình đơn Macro và ở dưới Start/Stop Recording.Sau khi ghi lại các Macro bạn sẽ không cần thực hiện các bước lặp đi lặp lại nữa. Thay vào đó bạn chọn Macro > View Macros. Tại đây sẽ hiển thị tất cả các Macro mà bạn đã tạo. Chọn Macro bạn cần và nhấn Run. Bạn cũng có thể chỉnh sửa và xóa Macro tại cửa sổ này.Một cách khác đơn giản và được nhiều người lựa chọn hơn đó là sử dụng phím tắt. Nếu bạn quên đặt phím tắt cho Macro thì chỉ cần chọn Macro đó rồi nhấn Options và đặt lại phím tắt. Giờ đây, bạn có thể thực hiện núi công việc lặp đi lặp lại chỉ bằng cách nhấn phím tắt.Chúc các bạn thành công!HƯỚNG DẪN TẠO GMAIL [Vdinh] - Ngày nay Email ngày càng được sử dụng nhiều với những mục đích khác nhau, có thể dùng để trò chuyện cùng bạn bè, kết bạn, có thể dùng cho học tập và rất nhiều tính năng khác. Hiện nay, các trang web cung cấp cho các bạn rất nhiều loại email: Yahoo mail, Zing mail, Education mail, Gmail,... Vì thế, chúng ta cần trang bị cho mình một địa chỉ email để phục vụ cho mục đích của mình khi cần thiết. Chắc hẳn, cũng có nhiều bạn đã biết cách tạo cho mình một tài khoản trên "Gmail". Tuy nhiên, mình cũng xin chia sẽ cho các bạn cách tạo "Gmail" để các bạn chưa có tài khoản này có thể tham khảo.Bước 1: Đơn giản bạn hãy vào đây và điền đầy đủ thông tin vào các khung như bên dưới. Khi đã điền đầy đủ thông tin hãy chọn "Tôi chấp nhận.Hãy tạo tài khoản của tôi".Bước 2: Sau khi thành công, nó sẽ hiện ra một cửa sổ yêu cầu số điện thoại của bạn. Bạn hãy chọn quốc gia và nhập số điện thoại của bạn vào để lấy mã xác nhận.Bước 3: Bạn hãy đợi trong giây lát Google sẽ gửi cho bạn một mã xác nhận, sau khi nhận được mã xác nhận bạn hãy nhập mã vào khung "Nhập mã của bạn" và chọn "Xác minh"Như vậy thì bạn đã hoàn tất công việc tạo tài khoản Gmail của bạn và bạn đã có trong tay mình một email do google cung cấp. Khi muốn đăng nhập vào Gmail của mình thì bạn hãy vào google và chọn "Gmail" gõ tên đăng nhập và mật khẩu của bạn thì sẽ vào được tài khoản của mình.Chúc bạn nhanh chóng tạo thành côngTÌM HIỂU VỀ VIRUS, SPYWARE & ADWARE Computer & Internet càng ngày càng phát triển một cách nhanh chóng vào đời sống chúng ta. Tuy nhiên có một số đề tài phổ biến không được rõ ràng cho lắm, có lẽ vì thiếu thông tin ... nên đôi khi chúng ta bị vài trở ngại nhỏ gặp phải. Trong bài sưu tầm này, tôi sẽ trình bày một cách ngắn gọn nhằm giúp quý vị hiểu biết thêm Computer & Internet.1. Virus là gì?Đây là một program được những tên hackers tạo ra để phá hoại computer chẳng hạn như PC cũng như server. Virus rất nguy hiểm, nó có thể làm ngưng sự hoạt động của chương trình nào đó, hoặc phá hủy đi memory của máy PC hoặc server.Có loại virus chỉ làm thay đổi nhẹ màn hình (screen) nhằm mụch đích “đùa giỡn”, nhưng cũng có thứ … phá huỷ toàn bộ tài liệu trong hard-disk mà nó tìm thấy. Một số loại virus khác lại còn có khả năng nằm chờ … đến đúng ngày giờ đã định, nó mới phát tán và làm PC ngưng hoạt động.Tùy theo khả năng hay phạm vi hoạt động, người ta có nhiều cách phân loại virus. Ở đây, tôi chỉ xin đưa ra vài loại mà chúng ta thường gặp nhất:a) Virus qua e-mail:Đại đa số các virus ngày nay thuộc vào lớp này. Lý do là virus có thể tự tìm ra danh sách các điạ chỉ e-mail và tự nó gửi đi hàng loạt (mass mails) và có thể gây hại hàng triệu máy computers và làm tê liệt nhiều cơ quan trên toàn thế giới trong thời gian vô cùng ngắn.Nhược điểm thứ nhất của loại virus này là chúng ta có thể loại bỏ dễ dàng vì nó được gửi dưới dạng đính kèm (attached mail). Do đó ngưòi dùng sẽ không bị nhiểm virus … cho tới khi nào virus đính kèm được mở ra. Do đặc điểm này, các con virus thường được “trá hình” bởi các đề tài thật hấp dẫn như SEX, thể thao, miễm phí, hay dụ khị bán nhu liệu (software) với giá vô cùng rẻ…Nhược điểm thứ nhì của loại virus này là self executable file, qua trung gian của những file có extension như: dll, exe, bat, vxd...Cách tốt nhất là đừng bao giờ mở các file đính kèm trong e-mail qua những địa chỉ lạ, hoặc địa chỉ người quen mà chủ đề rất lạ, trừ khi quý vị biết rõ 100% là nó không chứa virus.Lưu ý: Quý vị nào đang hiện dùng Outlook 95 hoặc cũ hơn, nên cần phải cẩn thận để tránh lầm tưởng một file có extension là .txt.exe và .txt (vì khi đó sự điều hành tự động dấu đi cái extention “khỉ” exe). Thay vi nhìn thấy tên là “love.txt.exe” thì người đọc chỉ nhìn thấy “love.txt” và lầm rằng đó chỉ là ký tự nhưng kỳ thực nó là “con virus tình”.b) Virus qua Internet:Khác với loại qua e-mail, virus loại này thường ẩn mình trong các chương trình lậu (illegal) hay các chương trình miễn phí (freeware, shareware...). Thật ra không phải chương trình lậu hay chương trình miễn phí nào cũng có virus, nhưng một số tay hắc đạo (hacker) lợi dụng tâm lý “ham đồ rẻ, miễn phí, download lậu” này để bỏ virus vào.Loại này thường hay nằm dưới dạng .exe và nhiều khi trong .zip file.Đừng bao giờ nhấn nút OK mà không cần biết mình đã làm gì!!! Phải kiểm chứng những chú em này qua viện Pasteur?@#! (nhu liệu Anti-Virus) trước khi nhấn nút OK.c) Các virus cổ điển:Con Virus đầu tiên là phát minh của 1 thiếu niên ở Anh. Nó chỉ truyền được qua internet, CD/DVD ROM, ZIP/ZAP disk, hay băng từ… Con virus nổi tiếng trong lich sử computer loại này có tên là là Stealth. Nó có khả năng thay đổi ngay cả chức năng của BIOS. Ngày nay, Stealth vẫn còn nhưng đã được biến dạng (hiện đại hoá … virus) thành một trong hai loại kể trên.Cách phòng ngừa tốt nhất để tránh virus:Cần một nhu liệu chống virus, hiện nay có hai nhà sản xuật nổi tiếng nhất đó là Norton và McAfee. Đôi khi mua với rebate và upgrade, quý vị cảm thấy không tốn xu-ten nào. Chỉ tốn tiền thuế, stamp, bìa thư ... mà thôi!Nên update thường xuyên bằng cách set-up tự động theo sự hướng dẫn. Có nghĩa là khi nào nhà sản xuất có thông tin mới về virus, thì máy PC của quý vị tự động update ngay ở hậu trường (behind the scenes) trong lúc quý vị đang dùng máy PC.Không connect với bất kỳ máy khác và share hard-disk cho bất cứ ai.Thường xuyên backup (hàng ngày hoặc hàng tuần tùy theo sử dụng) vào CDs, DVDs... và cất riêng một chỗ để lỡ ngày sau khi ta gặp mấy nàng virus còn có chỗ mà phục hồi.2) Spam Mail?Đây là các email thường chứa các loại quảng cáo được gửi một cách vô tội vạ và nơi nhận là một danh sách rất dài gửi từ các cá nhân hay các nhóm người và nội dung của loại thư này thường thấp. Đôi khi, nó dẫn dụ người nhẹ dạ, tìm cách đọc số thể tín dụng và các tin tức cá nhân của họ.Các thư gửi từ Woodard, whonysald, tara crisp, serena555, Serena Mcclain, Santiago Ritchie, Pearl Mayers, nplroeom rrsi, Nina Garcia, cũng như những emails từ Anh Quốc, Phi Châu dụ khị là trúng số, hoặc cho gia tài của người chết... là các “Spam mail”Khi hình ảnh sản phẩm nào đó cứ đập vào mắt mình mãi thì đến lúc cần mua một thứ nào đó tương tự hay cùng loại thì chính hình ảnh quảng cáo của cái spam mail sẽ hiện đến trong óc chúng ta trước tiên. Hoặc giả đôi khi "lỡ tay" hay chỉ vì tò mò mà chúng ta bấm vào (click) vào cái link và thế là "lưới nhện đã giăng sẵn chỉ chờ con mồi ...."Spam mail không làm hại đến computer, chỉ làm chúng ta bực mình khó chịu khi thấy chúng tự động pop-up lên.Một chữ gần nghiã với Spam mail là Junk mail. Junk mail chỉ khác spam mail ở chỗ là nội dung của nó không phải là quảng cáo (nhằm làm cho Internet bi tắt nghẽn chẳng hạn???) và được gửi đi từ địa chỉ một hộp thư.Cách chế ngự:Một số các nơi cung cấp email cũng đã có sẵn filter để loại bỏ các spam mail này trước khi tới tay người nhận một cách chủ động, nhưng dĩ nhiên là không hoàn toàn 100%.Một số khác (như là MS Outlook version 2000 hay mới hơn) cho phép chúng ta cài lại một số dấu hiệu và loại bỏ spam mail qua các thực đơn sẵn có.Nhu liệu chống spam mà một số nhà sản xuất đã tung ra thị trường để giúp người tiêu dùng. Tuy nhiên, không phải nhu liệu nào được bán ra thị trường cũng hoạt động hữu hiệu! Hiện nay, nhu liệu chống spam tốt nhất đó là công ty Norton, McAfee AntiSpam, và Qurb 2.0.Xử dụng WEB mail. Thay vì dùng các mail box miễn phí thì hãy dùng các dịch vụ cung cấp email qua Internet. Bằng cách này thì người chủ mail tưởng chừng đã "bán cái" trách nhiệm lọc spam mail cho các dịch vụ cung cấp. Nhưng khổ nổi là không chắc dịch vụ nào cũng chịu "Quảy gánh" lo dùm cho quý vị. Trong các dịch vụ kiểu này thì có Mailblocks Extended Servivce khá hữu hiệu (nhưng thủ tục "đầu tiên" thì không ít; giá 9.95USD trong 1 năm cho hộp thư 15MB và 24.95USD trong 1 năm cho hộp thư 100MB).Một số chính phủ do áp lực của người dân, trong đó tiên phong là Hoa Kỳ đã có biện pháp mạnh mẽ hơn để bảo vệ người tiêu dùng bằng cách ra các đạo luật phạt khắc khe các cơ sở hay cá nhân dùng spam mail. Tuy nhiên, nhược điểm của phương án này là: 3/4 các spam mail lại không được gửi ra trong nước mà là chúng đến từ những nơi chưa có lệnh cấm!!!!Hiện tại đang có nhiều nỗ lực để phát triển những tiêu chuẩn về mail mới ngõ hầu chấm dứt tình trạng này.3) Spyware & Adware (chương trình gián điệp?) là gì?Ðây là loại nhu liệu chuyên thu thập các thông tin từ các máy chủ (thông thường vì mụch đích thương mại) qua mạng Internet mà không có nhận thức của chủ máy. Một cách điển hình, Spyware được cài đặt một cách bí mật như là một bộ phận kèm theo của các chương trình freeware và shareware mà người ta có thể đưa về từ Internet. Một khi nhu liệu đã cài đặt, spyware điều phối các hoạt động của máy chủ trên Internet và lặng lẽ chuyển các dữ liệu thông tin đến một máy khác (của những tay hacker dĩ nhiên!) Spyware cũng thu thập tin tức về điạ chỉ e-mail và ngay cả mật khẩu cũng như là số thẻ tín dụng!!Tác hại:Ngoài các vấn đề nghiêm trọng về đạo đức và tự do cá nhân bị xâm phạm, Spyware còn đánh cắp từ máy chủ các tài nguyên của memory resource rồi nó gửi thông tin trở về chủ của các spyware qua Internet vàcó thể dẫn tới hư máy..Bởi vì là một chương trình độc lập nên Spyware có khả năng điều khiển các keystroke, đọc các tin tức trong hard-disk, kiểm soát các ứng dụng khác như là chương trình chat hay chưong trình soạn thảo văn bản, cài đặt các spyware mới, đọc cookies thay đổi trang nhà trên WEB browser, cung cấp liên tục các thông tin trở về chủ của Spyware và có thể dùng nó cho quảng cáo hoặc tiếp thị hay bán tin tức cho các chỗ khác.Dấu hiệu máy bị spyware:Bất kỳ một trong các dấu hiệu sau đây xảy ra cũng có thể là máy của quý vị đã bị ... Spyware!!!Nhận email với giấy biên nhận trả tiền điện thoại có thêm số trả phụ trội mà quý vị chẳng bao giờ gọi tới số đó, như: bắt đầu bằng 900.Khi gõ tìm một điạ chỉ trên Internet Explorer và nhấn Enter để bắt tìm kiếm thì trang "search" thường dùng bị thay bởi 1 trang search lạ.Các program chống Spyware không hoạt động được. Nó có thể báo lỗi mất những file cần thiết, ngay cả sau khi cài đặt trở lại thì cái chương trình chống Spyware cũng không hoạt động được.Thấy những tên điạ chỉ lạ trong danh sách Favorites mặc dù quý vị chưa hề đặt nó vào trong mục này.Máy tự nhiên chạy chậm hơn thường nhật. Nếu là Windows 2K hay XP hãy thử chạy Task Manager và nhấn processes thì thấy những process không quen biết dùng gần như 100% CPU.Một cái "seach toolbar" (băng tìm kiếm) hay "browser toolbar" xuất hiện mặc dù quý vị không hề cài đặt nó và không thể xoá chúng hay là chúng xuất hiện trở lại sau khi xoá.Quý vị nhận 1 pop-up quảng cáo khi cái "browser" chưa hề được chạy và ngay cả khi máy chưa connect với Internet hay là quý vị được các quảng cáo có đề tên quý vị trong đó.Trang nhà bị đổi một cách kỳ lạ. Quý vị đổi nó lại nhưng nó lại bị sửa ...Ở thời điểm mà quý vị không hề làm gì với internet mà vẫn thấy đèn gửi/nhận chớp sáng trên dial-up hay board band modem giống như là khi đang download phần nhu liệu nào về máy. Hay là các hiện tượng network/modem nhấp nháy nhanh khi quý vị không hề vào internet.Dấu hiệu cuối cùng, mọi thứ hình như trở về bình thường. Những Spyware mạnh thường không để dấu tích gì cả. Nhưng hãy kiểm lại máy của mình ngay cả trong trường hợp này.Phòng ngừa:Trong các bản giao kèo về bản quyền xử dụng (License Agreement) của các công ty cho download đôi khi có nói rõ rằng họ sẽ cài spyware chung với nhu liệu. Những cái giao kèo này thường ít được chúng ta đọc hoàn tất một cách kỹ lưỡng và cũng bởi vì các lưu ý về cài đặt spyware thường nằm trong những đoạn khó thấy (chữ nhỏ xíu không đọc chết ráng chịu!). Do đó trước khi download về máy bất kỳ một nhu liệu nào hãy đọc kỹ các điều luật này.Hãy dùng nhu liệu chống Spyware. Kiểm nghiệm (scan) thường xuyên để loại bỏ spyware. Restart lại máy và chạy kiểm lại lần nữa sau mỗi lần lại được Spyware mới để chống sự tái nhiễm. Nên làm vài lần trong tuần.Phải có chương trình chống virus và tường lửa (firewall) cho máy (chương trình tường lửa miễn phí ở www.sygate.com, www.zonelabs.com ...)Coi chừng các dịch vụ peer-to-peer chia sẽ chung các tin tức (peer-to-peer files sharing service). Hầu hết các ứng dụng thông dụng sẽ có spyware trong các thủ tục cài đặt. Tránh download các nhu liệu tầm bậy mà chúng ta không biết ngoại trừ chúng được cung cấp từ các nhà sản xuất lớn hay các trang website "tốt".Coi chừng các cookies; các dữ liệu thu thập bởi các cookies có thể trùng lặp với các thông tin ở 1 nơi nào đó để cung cấp những thông tin của quý vị một cách đáng ngạc nhiên. Quý vị có thể download chương trình Cookie Cop 2 từ trang www.pcmag.com/utilities để kiểm soát các cookie.Hãy sửa mức an toàn của browser cao lên ít nhất là medium và không cho phép cài đặt tất cả các "ActiveX control" mà quý vị chưa yêu cầu.Spyware có thể đến từ các HTML e-mail. Hãy thẳng tay delete những email mà quý không biết rõ xuất xứ và không hề có liên lạc, hoặc email có địa chỉ quen thuộc nhưng chủ đề rất lạ (do tụi hackers gửi đi). Nếu dùng Outlook 2003, dùng Tools -> Options -> Security tab -> chọn "change Automatic Download Settings". Kiểm chắc rằng quý vị đã chọn "Don't download pictures or other content automatically in HTML email".Hiện nay có một số nhu liệu miễn phí chống mấy chú em này, tuy không 100% nhưng cũng được 80 đến 90%. Trong đó là: Ad Aware, Spybot, Spyware Doctor, Windows Defender...Download nhu liệu chống Spyware & Adware tại đây10 thủ thuật cực kỳ hữu ích dân văn phòng nhất định phải biết 10 thủ thuật cực kỳ hữu ích dân văn phòng nhất định phải biết, đặc biệt là dân kế toán. Sử dụng thành thạo các kỹ năng Excel với các phím tắt, các thủ thuật hay là sự cần thiết cho các bạn làm công việc văn phòng nói chung và kế toán nói riêng, ngoài việc giúp thao tác nhanh, thuận tiện trong quá trình làm việc giúp bạn tiết kiệm được thời gian, nâng cao năng suất thì việc GIỎI EXCEL sẽ mang lại cho các bạn tính chuyên nghiệp mà người khác phải nể phục và mặt khác cũng sẽ giúp ích nhiều cho sự thăng tiến công việc của các bạn về sau này. Sau đây Tin tức kế toán xin chia sẻ đến với các bạn 10 thủ thuật cực kỳ hữu ích dân văn phòng nhất định phải biết hi vọng sẽ giúp ích nhiều cho công việc của các bạn: 1. Khoá lập tức màn hình máy tính. Do tính chất công việc phải chạy đi chạy lại nhiều lần, nhiều nơi như lên phòng sếp, qua các phòng ban, tiếp khách hàng ….nên chúng ta phải tạm rời máy tính, trường hợp cấp thiết phải ra ngoài mà bạn lại không muốn người khác dùng đến máy tính của mình vì có nhiều thông tin cần phải bảo mật thì tổ hợp phím “Windows + L” là trợ thủ đắc lực của các bạn trong tình huống này. Khi nhấn tổ hợp phím này thì lập tức máy tính sẽ chuyển về cửa sổ đăng nhập nơi mà bạn phải đánh lại mật khẩu (nếu bạn đặt mật khẩu cho máy tính) mới có thể vào máy và tiếp tục làm việc. Windows + L 2. Chuyển đổi các cửa sổ làm việc trên máy tính. Trong quá trình làm việc, chúng ta thường mở nhiều cửa sổ làm việc, nếu dùng con chuột để chọn lần lượt các cửa sổ thì rất mất thời gian thay vào đó chúng ta có 2 cách để chọn các cửa sổ đang làm việc như sau: Cách 1: Nhấn tổ hợp phím: Alt +Tab Đối với cách này ta có thể lựa chọn các cửa sổ dưới dạng phẳng đã thu nhỏ Ví dụ: Chọn đến cửa sổ làm việc nào thì nó sẽ bôi đen cho các bạn ở cửa sổ đó, như trong ví dụ này thì mình đang chọn cửa sổ thứ 4 Cách 2: Dùng tổ hợp phím: Windows + Alt Tổ hợp phím này sẽ giúp chúng ta tìm đến các cửa sổ đang làm việc dưới dạng 3D, chúng ta qua 1 cửa sổ bằng cách nhấn 1 lần tổ hợp phím thì cửa sổ làm việc sẽ lần lượt hiện ra, cái mình đang chọn là cửa sổ đầu tiên trên màn hình. Ưu điểm của cách thứ 2 là nhìn sẽ trực quan và rõ hơn các cửa sổ. Ví dụ: 3. In 1 vùng tuỳ chọn trong excel. Khi bạn chỉ muốn in 1 phần thông tin trong bảng tính Excel thì chúng ta sẽ thực hiện như sau (Đây là mình đang thực hiện trên Excel 2010, các phiên bản khác thì các bạn cũng làm tương tự nhé): Bước 1: Chọn vùng in. Các bạn chọn vùng in bằng cách bôi đen vùng cần in Bước 2: Đặt vùng in Để in được mình đã chọn ở Bước 1 chúng ra sẽ phải đặt vùng in như sau: Vào “page layout” => “Print Aria” => “Set Print Aria” Bước 3: In vùng đã chọn Sau khi đặt vùng in chúng ra tiến hành in như bình thường, các bạn có thể căn chỉnh như in các văn bản khác trước khi in nếu cần. 4. Cố định hàng hoặc cột tiêu đề trong Excel. Vấn đề gặp phải: Khi bạn đang làm việc trên 1 bảng tính bao gồm rất nhiều dòng và nhiều cột, khi bạn kéo xuống phía dưới hoặc kéo sang 1 bên thì hàng hoặc cột tiêu đề cũng chạy theo làm bạn rất khó hình dung để đối chiếu số liệu: Giải pháp: Để giải quyết vấn đề này chúng ta sẽ dùng công cụ Freeze Panes. Ví dụ: Ta có bảng tính như sau. Và đây là giao diện công cụ Freeze Pane: * Freeze Top Row: Cố định dòng trên cùng của bảng tính Excel. Vào “VIEW” => chọn “Freeze Top Row”: Thì khi đó bảng tính Excel sẽ cố định dòng trên cùng. Kết quả đạt được là khi bạn kéo các dòng xuống phía dưới thì dòng tiêu đề vẫn cố định 1 chỗ cho bạn. * Freeze First Column: Cố định cột đầu tiên trong bảng tính Excel. Vào “VIEW” => chọn “Freeze First Column”: Thì khi đó bảng tính Excel sẽ cố định cột đầu tiên của bảng tính. Kết quả đạt được là bạn kéo bảng tính sang trái hay phải thì cột đầu tiên sẽ cố định cho bạn. => Để bỏ lệnh Freeze panes thì vào “VIEW” => “Unfreeze panes” để quay lại trạng thái bình thường. * Trường hợp bạn muốn cố định cả dòng cả cột: Đối với trường hợp này việc quan trọng là VỊ TRÍ CỦA CON TRỎ. Vị trí của con chuột là ô đầu tiên sau cột bạn muốn cố định và dưới dòng bạn muốn cố định sau đó làm tương tự các bước như ở trên. Lưu ý: Các dòng nằm phía trên dòng đặt con trỏ chuột và các cột phía trước cột đặt con trỏ đều được cố định. Ví dụ: Bạn muốn cố định Cột thứ 2 (Cột B), dòng thứ 7 thì các bạn sẽ đặt chuột ở Ô C8 sau đó làm tương tự các bước như ở trên. 5. Tham chiếu nhanh giá trị trên thanh trạng thái. Thủ thuật này rất đơn giản, khi bạn có một khối dữ liệu dạng số, thông thường ta hay dùng các hàm như Sum để tính tổng, Min để tìm ra giá trị nhỏ nhất, Max để tìm ra giá trị lớn nhất hay hàm Average để tính giá trị trung bình…. Thay vì cách dùng các hàm tính toán thống kê thì ta có thể xem nhanh các giá trị này bằng cách: Bôi đen vùng dữ liệu và xem số liệu được thống kê ở thanh trạng thái. Ví dụ như sau: Ta có thể thấy các số liệu như: Giá trị trung bình (Average), đếm ô có ký tự (Count), giá trị nhỏ nhất (Min), giá trị lớn nhất (Max), tổng (Sum). Các bạn có thể thêm hoặc bỏ bớt các tham số ở thanh trạng thái bằng cách phải chuột ở thanh trạng thái và tích chọn hoặc bỏ các phép tính trong menu Customize Status Bar. 6. Đổi cột thành dòng, dòng thành cột. Khi bạn đang có 1 bảng tính như sau: Tuy nhiên bạn lại muốn chỉ tiêu các nhóm sẽ nằm ở hàng ngang và các tháng trở thành các cột thì chúng ta sẽ thực hiện như sau: Bôi đen bảng số liệu => Chọn “Copy” => Chọn “Paste Special” sẽ hiện ra giao diện dưới đây: Khi bảng menu hiện ra các bạn chọn “Transpose” và bấm chọn ok. Kết quả nhận được như sau: 7. Chuyển đổi chữ hoa và chữ thường. Khi bạn đang làm việc với 1 danh sách họ tên lộn xộn như thế này và bạn muốn các họ tên này phải theo kiểu chữ hoa toàn bộ, chữ hoa chữ cái đầu, …. thì đây là giải pháp cho bạn. Ta có Cột A là cột họ tên ban đầu, ta có 1 số cách cho các bạn lựa chọn như sau: – Viết hoa tất cả các chữ cái: Dùng hàm UPPER – Viết thường tất cả các chữ cái: Dùng hàm LOWER – Viết hoa các chữ cái đầu tiên: Dùng hàm PROPER 8. Mở nhiều bảng tính Excel cùng 1 lúc. Khi bạn đang cần phải mở nhiều file excel để làm việc, thay vì mở từng file một các bạn có thể mở cùng 1 lúc nhiều file bằng 1 thao tác như sau: Bạn nhấn giữ phím Ctrl và kích chọn các file bạn muốn mở sau đó nhấn phín Enter. 9. In văn bản từ Excel khi sang trang vẫn có tiêu đề. Khi in 1 văn bản từ file excel, nhiều bạn trang gặp một rắc rối tương đối khó chịu là khi sang trang 2, trang 3 và các trang phía sau dòng tiêu đề bị mất do đó không thể hình dung được số liệu đang xem là của chỉ tiêu nào. Sau đây là 1 ví dụ cho các bạn hình dung: Trang thứ nhất của văn bản khi in ra – Có tiêu đề như thế này: Và đây là tình trạng của các trang phía sau: Ta có thể thấy các trang phía sau sẽ không có tiêu đề nên việc xem văn bản sẽ gặp rất nhiều khó khăn, và cách giải quyết vấn đề này như sau: Bước 1: Vào “Page layout” => “Page setup” => Chọn tab “Sheet” Bước 2: Ở trong giao diện làm việc của tab sheet, bạn tìm đến dòng “Row to repeat at top” tức là nhắc lại dòng trên cùng, dòng tiêu đề mà bạn muốn in ở trang sau, bạn kích chuột vào sau đó tìm đến bôi đen dòng tiêu đề bạn muốn nhắc lại trong bảng tính, sau đó nhấn nút “Ok” Sau khi kết thúc bước 2 thì các bạn in văn bản các trang phía sau sẽ có tiêu đề là các hàng như bạn đã lựa chọn. 10. Chuyển đổi qua lại các tab làm việc trên excel hoặc trình duyệt tìm kiếm. Trong quá trình làm việc bạn phải liên tục chuyển đổi từ sheet này sang sheet kia (Trong Excel) hoặc tab này qua tab kia (trên trình duyệt tìm kiếm) để xem dữ liệu, trường hợp bạn không có chuột hoặc nếu dùng chuột để chuyển đến các sheet thì rất mất thời gian thay vào đó các bạn nên sử dụng phím tắt Ctrl + Page up hoặc Ctrl + Page down để chuyển đổi qua lại các sheet với nhau một cách chuyên nghiệp mà không cần dùng tới chuột. Trên đây là 10 thủ thuật cực kỳ hữu ích dân văn phòng nhất định phải biết vì chúng vô cùng hữu ích trong quá trình làm việc của chúng ta góp phần tiết kiệm thời gian trong công việc và thể hiện sự thành thạo, sự chuyên nghiệp trong kỹ năng tin học văn phòng của mình.Cách chuyển dòng thành cột, cột thành dòng trong Excel Trong một số trường hợp người dùng cần phải thay đổi dòng thành cột, cột thành dòng do yêu cầu của báo cáo hoặc chỉ để tiện hơn cho việc sao chép công thức. Vậy bạn sẽ làm như nào? Sẽ nhập lại dữ liệu sang một bảng tính khác? Việc này sẽ mất rất nhiều thời gian chưa kể việc nhập lại sẽ khiến bạn sai sót trong quá trình nhập liệu. Bài viết này ThuThuatPhanMem.vn hướng dẫn bạn mẹo chuyển dòng thành cột, cột thành dòng trong Excel nhé. Ví dụ bạn đang có báo cáo như sau: Bạn cần chuyển thành báo cáo dạng cột, cách làm như sau: Bước 1: Bạn bôi đen toàn bộ vùng dữ liệu cần chuyển bao gồm cả phần tiêu đề của cột và dòng. Bước 2: Bạn nhấn chuột phải vào vùng đã chọn. Nhấn lệnh Copy để sao chép. Bạn có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl + C để thực hiện lệnh Copy. Bước 3: Trỏ chuột vào vị trí mà bạn muốn để dữ liệu chuyển đổi, nhấn chuột phải và chọn mục Paste Special. Bước 4: Cửa sổ Paste special xuất hiện. Bạn chọn mục Transpose (1) để chuyển đổi dòng thành cột. Lưu ý, ThuThuatPhanMem.vn khuyên bạn nên chọn thêm mục Values (2) để sao chép giá trị của ô tính để kết quả không bị thay đổi hoặc nhảy công thức . Nếu bạn muốn giữ nguyên kết quả và định dạng ô tính gốc thì chọn mục Values and number format (3). Nhấn nút OK để đóng cửa sổ. Đây là kết quả: Như vậy chỉ với vài thao tác bạn đã có thể chuyển dòng thành cột, cột thành dòng trong Excel. Chúc các bạn thành công!Những mẫu slide giới thiệu thành viên nhóm đẹp và chuyên nghiệp nhất Mẫu Slide giới thiệu thành viên nhóm được sử dụng rất nhiều trong các bài thuyết trình. Trong bài viết này, Thuthuatphanmem gửi đến bạn mẫu Slide giới thiệu thành viên chuyên nghiệp nhất. Khi làm thuyết trình trên PowerPoint, các Slide chuyên nghiệp sẽ giúp tổng thể bài thuyết trình được nâng lên một tầm cao mới. Đặc biệt, khi làm bài tập nhóm thì những mẫu Slide giới thiệu thông tin chung, thông tin thành viên là không thể thiếu. Mẫu Slide giới thiệu thành viên nhóm chuyên nghiệp Mẫu Slide giới thiệu thành viên nhóm đẹp Mẫu Slide giới thiệu thành viên nhóm đẹp nhất Mẫu Slide giới thiệu thành viên nhóm đơn giản Mẫu Slide PowerPoint giới thiệu thành viên nhóm Mẫu Slide PowerPoint giới thiệu thành viên đẹp Mẫu Slide PowerPoint giới thiệu thành viên nhóm chuyên nghiệp Mẫu Slide giới thiệu thành viên nhóm cho PowerPoint Mẫu Slide PowerPoint giới thiệu thành viên nhóm đơn giản Mẫu Slide PowerPoint giới thiệu thành viên nhóm theo cấp bậc Mẫu Slide PowerPoint giới thiệu cấp bậc thành viên chuyên nghiệp Những mẫu Slide PowerPoint giới thiệu thành viên nhóm chuyên nghiệp bên trên giúp bạn tạo ra những bài thuyết trình chuyên nghiệp, mang đậm sự trang trọng. Toàn bộ các mẫu Slide trên đều có thể chỉnh sửa hình ảnh, nội dung, tiêu đề, màu sắc thông qua phần mềm PowerPoint. Bạn có thể tải về những mẫu Slide PowerPoint giới thiệu thành viên tại đây! nhung-mau-slide-gioi-thieu-thanh-vien-nhom-dep-va-chuyen-nghiep-nhat.rar Trong bài viết này, Thuthuatphanmem đã gửi đến bạn những mẫu Slide PowerPoint giới thiệu thành viên chuyên nghiệp đẹp nhất. Chúc bạn một ngày vui vẻ!Cách tạo biểu đồ thời gian, Timeline trong PowerPoint Đối với những bài thuyết trình PowerPoint có nhiều cột mốc thời gian thì việc tạo biểu đồ thời gian sẽ hết sức hữu ích vì chúng sẽ giúp người xem theo dõi nội dung một cách trực quan hơn. 1. Cách tạo biểu đồ thời gian, Timeline trong PowerPoint Để tạo biểu đồ trên PowerPoint, bạn chỉ cần thực hiện một số thao tác cơ bản như sau: Bước 1: Bạn hãy mở phần mềm PowerPoint và tìm thẻ Insert (1) => SmartArt (2). Bước 2: Trong chế độ SmartArt, các bạn hãy chọn thẻ Process (danh mục theo dạng biểu đồ ngang). Bước 3: Bây giờ, bạn hãy chọn cho mình một dạng biểu đồ thời gian, Timeline hợp với bài làm của mình. (Không quan trọng số lượng cột mốc vì bạn có thể thêm vào sau). Bước 4: Như vậy, bạn đã tạo được biểu đồ thời gian, timeline trong PowerPoint. 2. Chỉnh sửa biểu đồ thời gian, timeline trong PowerPoint Sau khi thêm được biểu đồ vào trong PowerPoint, bạn sẽ phải chỉnh sửa chúng để phù hợp với nội dung của bài làm. Bước 1: Để thay đổi các nội dung chữ, bạn nhấn vào mục Text và nhập nội dung mới. Bước 2: Với mỗi cột mốc thời gian, bạn có thể nhập nội dung khác nhau và nếu muốn nhập thêm chữ thì chỉ việc chọn New Text Box như bình thường. Bước 3: Trong trường hợp bạn cần thêm cột mốc, bạn hãy chọn dòng cột mốc cuối cùng trong bảng Type your text here và nhấn Enter để tạo thêm cột mốc mới. Hiện nay, PowerPoint đang hỗ trợ tạo tối đa 10 cột mốc trong một bảng biểu đồ nên bạn có thể thỏa thích sáng tạo. Tuy nhiên, càng nhiều cột mốc thì biểu đồ sẽ càng nhỏ và khó nhìn nên bạn hãy cân nhắc. Bước 4: Với mỗi lần thêm cột mốc, bạn sẽ phải thêm nội dung vào và nhấn Enter mới có thể tạo được cột mốc tiếp theo. Bước 5: Trong trường hợp bạn muốn thay đổi giao diện của cột mốc trong bài viết thì bạn chỉ việc chọn thẻ Design và chọn các chế độ giao diện khác nhau. Bước 6: Để chỉnh sửa màu sắc của biểu đồ, bạn hãy chọn thẻ Change Colors và chọn màu sắc phù hợp. Bước 7: Ngoài ra, nếu bạn muốn thay đổi vị trí của các cột mốc thì bạn chỉ việc nhấn vào chúng và giữ kéo để di chuyển. Trong quá trình di chuyển, bạn hãy nhấn phím Shift để cột mốc bám theo thước gióng hàng có sẵn trong biểu đồ. Bước 8: Chỉ với vài thao tác cơ bản, bạn đã hoàn tất việc sáng tạo biểu đồ thời gian, Timeline trên phần mềm PowerPoint. Ngoài ra, bạn có thể thêm hình nền, nhạc,.. cho sản phẩm thêm sinh động. Trong bài viết này, Thủ thuật phần mềm đã hướng dẫn các bạn cách tạo biểu đồ thời gian, timeline trên phần mềm PowerPoint. Chúc các bạn một ngày vui vẻ!Cách copy chữ trong ảnh dễ dàng Sẽ rất mất thời gian nếu bạn bỏ thời gian để gõ lại văn bản từ một file ảnh. Thay vào đó, bạn hãy áp dụng những cách dưới đây để copy chữ trong ảnh dễ dàng. Cách 1: Sử dụng Google Drive để copy chữ trong ảnh Google Drive có một tính năng rất hữu ích mà có thể bạn chưa biết: nó cho phép bạn đọc file ảnh thông qua Google Tài liệu. Bằng cách đó, ảnh của bạn sẽ được quét ra thành văn bản. Đặc biệt hơn, văn bản được Google Tài liệu phát hiện có độ chính xác cao và ít gặp lỗi phông chữ. Bước 1: Truy cập vào ứng dụng Google Drive tại đây, đăng nhập tài khoản Google của bạn. Bước 2: Đến với giao diện Google Drive, hãy nhấn Mới >> Tải tệp lên. Bước 3: Chọn ảnh mà bạn cần copy chữ >> Open. Bước 4: Ảnh của bạn sẽ được thêm vào mục Tệp ở giao diện Drive, hãy click chuột phải vào nó rồi chọn Mở bằng >> Google Tài liệu. Bước 5: Khi ảnh được xem trong Google Tài liệu, bạn sẽ nhận được văn bản xuất hiện trên ảnh đó. Việc còn lại của bạn chỉ là bôi đen vùng văn bản mình cần, rồi nhấn Ctrl + C để copy nó. Cách 2: Sử dụng NewOCR OCR Online là một công cụ trực tuyến cho phép bạn nhanh chóng trích xuất văn bản từ một bức ảnh. Từ đó, bạn dễ dàng sao chép văn bản mà mình mong muốn. Bước 1: Mở trình duyệt web mà bạn hay sử dụng, truy cập vào địa chỉ newocr.com. Bước 2: Tại giao diện chính của công cụ, nhấn Choose File. Bước 3: Bấm chọn ảnh mà bạn muốn copy chữ >> Open. Bước 4: Nhấn Preview khi file đã được thêm vào công cụ. Bước 5: Công cụ sẽ tự động phát hiện ngôn ngữ trong ảnh là “Tiếng Việt”. Nếu bạn thấy phần ngôn ngữ được chọn bị sai hoặc thiếu, hãy click vào mục Recognition language (s) để chọn đúng. Bước 6: Nhấn OCR để tiến hành lấy văn bản từ ảnh. Văn bản trong ảnh sẽ xuất hiện ở ngay bên dưới, bạn chỉ cần bôi đen phần mình muốn và nhấn Ctrl + C để copy mà thôi. Trong trường hợp bạn muốn tải xuống một file Word hoặc TXT, hãy bấm vào Download và chọn file bạn muốn. Trên đây là 2 cách dễ dàng mà Thuthuatphanmem.vn đã hướng dẫn để giúp bạn copy chữ trong ảnh. Hãy vận dụng nó để khiến cho công việc thêm nhanh chóng và thuận lợi bạn nhé! Chúc bạn thành công!Cách scan chữ từ ảnh, tách chữ ra khỏi hình ảnh Sẽ rất mất thời gian nếu bạn phải gõ lại nội dung từ ảnh ra văn bản trên máy tính. Thay vào đó, hãy áp dụng các mẹo dưới đây để scan chữ, tách chữ ra từ hình ảnh một cách nhanh chóng. Hướng dẫn scan chữ từ ảnh trên máy tính 1. Sử dụng Google Tài liệu Dù đã quen sử dụng Google Tài liệu, nhưng chưa chắc bạn đã biết một tính năng cực hữu ích của công cụ này. Đó là tính năng scan chữ, tách chữ từ ảnh một cách nhanh chóng. Bước 1: Đầu tiên, bạn cần phải truy cập vào Google Drive của mình. Nhấn Mới. Bước 2: Chọn Tải tệp lên. Bước 3: Chọn bức ảnh mà bạn muốn tách văn bản >> Open. Bước 4: Khi ảnh được tải lên Drive của bạn, hãy click chuột phải vào nó, chọn Mở bằng >> Google Tài liệu. Bây giờ, ảnh của bạn sẽ được thêm vào một tệp Google Tài liệu, bên dưới nó là văn bản đã được tách ra. Bạn có thể chỉnh sửa và sao chép đoạn văn bản này như bình thường. 2. Sử dụng công cụ Convertio OCR Có một cách khác cũng rất đơn giản để bạn tách chữ từ hình ảnh là sử dụng công cụ Online. Bạn chỉ cần truy cập vào trang web của Convertio, tải lên ảnh cần tách chữ và để công cụ làm phần còn lại. Bước 1: Mở trình duyệt web mà bạn hay sử dụng, truy cập trang web của công cụ tách chữ OCR của Convertio. Bước 2: Nhấn Chọn Tập tin. Bước 3: Chọn ảnh mà bạn muốn tách chữ >> Open. Bước 4: Khi file được thêm vào công cụ, bạn đảm bảo rằng đã chọn ngôn ngữ Việt. Bước 5: Nhấn Nhận dạng để công cụ bắt đầu quá trình tách chữ từ ảnh của bạn. Bước 6: Khi quá trình xử lý hoàn thành, bạn nhấn Tải về. Như vậy, bạn đã có một file văn bản được tách từ ảnh. Lưu ý: Convertio chỉ hỗ trợ bạn chuyển đổi 10 file mỗi ngày, vì vậy hãy sử dụng công cụ này hợp lý nhé!Cách nhập văn bản bằng giọng nói trong Word Nhập văn bản bằng giọng nói trong Word là tính năng hữu ích giúp bạn rảnh tay và tiết kiệm thời gian khi phải nhập nội dung dài. 1. Nhập văn bản bằng giọng nói trên Microsoft Word (áp dụng cho Office 365) Tính năng nhập văn bản từ giọng nói hiện tại chỉ áp dụng cho người dùng đăng ký gói Office 365 và trên bản cài đặt Office 365. Nếu bạn đang dùng phiên bản Office 2016, 2019 thì bạn phải đăng nhập với tài khoản Office 365 và cập nhật Office lên bản mới nhất để sử dụng. 1.1. Tải và cài đặt gói ngôn ngữ Tiếng Việt Bước 1: Bạn click vào Start (1) => Settings (2). Bước 2: Bạn click chọn Time & Language. Bước 3: Bạn chọn mục Language (1) => Add a language (2). Bước 4: Bạn tìm ngôn ngữ viet (1) => Tiếng Việt (2) => Next (3). Bước 5: Bạn tích chọn Text-to-speech (1) => Install (2). 1.2. Nhập văn bản bằng giọng nói trong Microsoft Word Bước 1: Trong menu Home, bạn click vào biểu tượng Dictate (1). Tiếp theo, bạn click vào Settings (1) => tích chọn Auto punctuation (2) để tự động thêm dấu câu và Profanity filter (3) để lọc từ ngữ nhạy cảm. Trong mục Spoken language (4), bạn hãy thiết lập Vietnamese (5). Bước 2: Bạn click vào biểu tượng Microphone và bắt đầu nói để chuyển đổi giọng nói thành văn bản. Sau đó, tính năng sẽ tự nhận dạng lời nói và nhập nội dung cho bạn. Do tính năng này chưa hỗ trợ tiếng Việt chuẩn và đầy đủ nên bạn cần phát âm chậm, chuẩn trong môi trường yên tĩnh để tính năng này hoạt động tốt. Việc trang bị một chiếc mic thu âm tốt với bộ lọc ồn sẽ giúp lời nói của bạn được ghi lại chuẩn hơn. 2. Nhập văn bản bằng giọng nói trên Google Docs Hệ thống nhận diện lời nói trong Google Docs khá tốt và hiệu quả, bạn có thể nhập văn bản bằng lời nói trên Google Docs và lưu lại với định dạng file Word dễ dàng. Cách thực hiện như sau: Bước 1: Bạn truy cập trang web https://docs.google.com/document/u/0/, đăng nhập tài khoản Google. Tiếp theo, bạn tạo văn bản mới và click vào Tools (1) => Voice typing (2). Bước 2: Bạn chọn ngôn ngữ (1) => Tiếng Việt (2). Bước 3: Bạn click vào biểu tượng Micro và nói để Google xử lý nội dung âm thanh sang văn bản. Sau đó, Google sẽ xử lý dữ liệu và tạo văn bản theo yêu cầu. Để dừng ghi âm, bạn hãy click vào biểu tượng dừng ghi âm. Bước 4: Bạn click vào File (1) => Download (2) => Microsoft Word (3) để tải file Word về máy. Với hướng dẫn trong bài viết, bạn có thể nhập văn bản bằng giọng nói nhanh chóng, thuận tiện trong Word. Chúc các bạn ngày mới tốt lành!Cách nén file Powerpoint, giảm dung lượng Slide PowerPoint hiệu quả nhất Tài liệu PowerPoint nhẹ giúp bạn dễ dàng chia sẻ và tiết kiệm không gian lưu trữ trên máy tính. Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu về cách nén file PowerPoint, giảm dung lượng slide PowerPoint hiệu quả. 1. Sử dụng công cụ nén file PowerPoint trực tuyến Bước 1: Bạn truy cập trang web https://www.wecompress.com/en/ Tiếp theo, bạn click vào biểu tượng dấu (+) để upload file PowerPoint. Tiếp theo, bạn click chọn file cần nén (1) => Open (2). Bước 2: Sau khi quá trình chuyển đổi thành công, bạn hãy click vào Download để tải về máy. Bước 3: Sau khi tải về file PowerPoint đã nén, bạn hãy kiểm tra và so sánh file nếu không gặp vấn đề gì là thành công. 2. Chuyển đổi định dạng file PowerPoint PPT thành PPTX PPT là định dạng file PowerPoint cũ còn PPTX là định dạng file PowerPoint mới áp dụng cho phiên bản Office 2007 trở lên. Định dạng file PPTX mới sẽ có nhiều ưu điểm hơn và trong đó là ưu điểm file PowerPoint được nén lại với kích thước nhỏ hơn. Bước 1: Bạn mở file PowerPoint và click vào menu File. Tiếp theo, bạn vào menu Save As (1) => Browse (2). Bước 2: Bạn click chọn nơi lưu file (1) => chọn Save as type là PowerPoint presentation (*.pptx) (2) => đặt tên mới cho file (3) => Save (4). Bước 3: Sau khi hoàn tất lưu file dưới dạng PPTX, bạn hãy so sánh 2 file và sẽ thấy file PowerPoint có định dạng PPTX sẽ có dung lượng nhỏ hơn so với file PPT. 3. Nén ảnh trước khi lưu với tính năng Compress Pictures Bước 1: Bạn mở file PowerPoint cần nén và thao tác Save as theo Bước 1 ở phần hướng dẫn trên. Tiếp theo, bạn click vào Tools (1) => Compress Pictures… (2). Bước 2: Bạn chọn tùy chọn nhỏ nhất là E-mail (96dpi) (1) => OK (2). Bước 3: Bạn đặt tên mới cho file (1) => Save (2). Bước 4: Bạn hãy kiểm tra và so sánh file PowerPoint trước và sau khi nén. Nếu file sau khi nén có dung lượng nhỏ đi là thành công. 4. Nén ảnh trước khi chèn vào PowerPoint Trước khi chèn ảnh vào PowerPoint thì bạn hãy xử lý những hình ảnh cần chèn qua phần mềm chỉnh sửa ảnh hoặc công cụ nén ảnh online để file ảnh được tối ưu một cách tốt nhất. Bạn có thể sử dụng những công cụ chỉnh sửa ảnh như Photoshop, Paint, Snagit… để giảm độ phân giải bức ảnh (Dimensions) hay mật độ điểm ảnh (ppi - pixel per inch) một cách nhanh chóng, tối ưu nhất. Ngoài ra, bạn hãy tham khảo hướng dẫn nén ảnh đã được trình bày trong các bài viết trước đây ở ThuThuatPhanMem.vn 3 Cách nén ảnh, giảm dung lượng ảnh hiệu quả Cách giảm dung lượng ảnh hàng loạt nhanh nhất Cách giảm dung lượng file PNG, nén file PNG 5. Chèn ảnh qua menu Insert trong PowerPoint Để chèn ảnh, video nhanh chóng thì chúng ta thường sử dụng lệnh Copy/Paste (Ctrl + C và Ctrl + V). Thao tác như vậy sẽ khiến file PowerPoint trở nên nặng hơn do file ảnh, video được chèn trực tiếp sẽ giữ nguyên các thuộc tính gốc. Bước 1: Bạn click vào menu Insert (1) => Pictures (2). Bước 2: Bạn chọn ảnh cần chèn (1) => Insert (2). 6. Chèn link ảnh, video gián tiếp trong PowerPoint Nếu ảnh, video minh họa quá lớn thì chúng ta nên chèn link video, ảnh bên ngoài để giảm dung lượng file PowerPoint. Cách thực hiện như sau: Bước 1: Bạn click vào vị trí cần chèn link (1) => Insert (2) => Links (3) => Link (4). Bước 2: Bạn chọn Existing File or Web Page (1) => chọn file ảnh, video (2) => OK (3). Bước 3: Sau khi chèn xong thì bạn sẽ nhìn thấy link file ảnh, video. Để mở link này, bạn hãy giữ phím Ctrl và click chuột trái vào link để mở. Lưu ý: Do file ảnh, video không chèn trực tiếp vào PowerPoint nên khi chia sẻ, di chuyển thì bạn phải copy cả thư mục chứa file ảnh, video gốc. 7. Tắt tính năng nhúng font (Embed fonts) Bước 1: Bạn click vào File. Bước 2: Bạn click chọn menu Options. Bước 3: Bạn chọn Save (1) => bỏ tùy chọn Embed fonts in the file (2) => OK (3). 8. Tắt tính năng tự động lưu (AutoRecover) Tính năng tự động lưu AutoRecover giúp chúng ta dễ dàng khôi phục tài liệu mỗi khi mất điện bằng cách tự động lưu file sau một khoảng thời gian thiết lập sẵn (tối thiểu là 1 phút). Tuy nhiên, tính năng này sẽ tạo ra một số thông tin sao lưu có thể khiến file PowerPoint nặng hơn và nếu bạn có thói quen lưu thủ công thì bạn có thể tắt tính năng này đi. Bạn mở Options theo hướng dẫn trình bày ở phần 6 (Bước 1, Bước 2). Tiếp theo, bạn chọn mục Save (1) => bỏ tùy chọn Save AutoRecover information every... minutes (2) => OK (3). 9. Xóa các thông tin, thuộc tính trong file PowerPoint Bước 1: Bạn click vào menu File. Tiếp theo, bạn chọn Info (1) => Check for Issues (2) => Inspect Document (3). Bước 2: Bạn đánh dấu tích tất cả các mục (1) => Inspect (2). Bước 3: Sau khi kiểm tra xong, bạn hãy click vào Remove All trong mục Document Properties and Personal Information. Tiếp theo, bạn click vào Close để đóng hộp thoại. 10. Tắt tính năng lưu hình ảnh xem trước Bước 1: Bạn click vào menu File. Tiếp theo, bạn click chọn mục Info (1) => Properties (2) => Chọn Advanced Properties (3). Bước 2: Bạn click vào mục Summary (1) => bỏ tích mục Save preview picture (2) => OK (3). 11. Nén file PowerPoint với phần mềm WinRAR, 7-Zip Cách này hiệu quả khi bạn muốn nén nhiều file PowerPoint và dung lượng file sẽ giảm đi đáng kể. Phần mềm nén file ưu tiên sử dụng là WinRAR, 7-Zip. Cách thực hiện đối với phần mềm WinRAR như sau: Bước 1: Bạn click chuột phải vào file PowerPoint (1) => Add to archive... (2). Bước 2: Bạn chọn định dạng là RAR (1). Trong Compression method (2) bạn chọn Best (3) => OK (4). Với những cách chia sẻ trong bài viết, bạn có thể giảm dung lượng file PowerPoint hiệu quả và dễ dàng chia sẻ hơn. Chúc các bạn thành công!Cách lấy dữ liệu trên trang web bằng Excel Lấy dữ liệu, báo cáo từ website nhanh chóng với Excel là thủ thuật ít người biết đến. Trong bài viết dưới đây, chúng ta hãy cùng khám phá tính năng lấy dữ liệu từ trang web với Excel nhanh chóng và đơn giản. 1. Trên Excel 2007 - 2013 Bước 1: Bạn chọn menu Data (1) => Get External Data (2) => From Web (3). Bước 2: Bạn nhập địa chỉ web cần lấy dữ liệu (1) => Go (2). Tiếp theo, bạn nhấn Import. Bước 3: Bạn chọn New worksheet (1) => OK (2). Sau đó, dữ liệu lấy từ trang web sẽ hiển thị trên trang tính Excel như ví dụ bên dưới. 2. Trên Excel 2016 trở về sau Bước 1: Bạn vào menu Data (1) => Get Data (2) => From Other Sources (3) => From Web (4). Bước 2: Bạn chọn Basic (1) => điền địa chỉ trang web cần lấy dữ liệu (2) => OK (3). Bước 3: Bạn chọn mục Anonymous (1) => Connect (2) để truy cập trang web ẩn danh và lấy dữ liệu. Bước 4: Bạn chọn dữ liệu cần lấy (1) => Transform Data (2). Bước 5: Bạn kiểm tra bảng dữ liệu bạn lấy và chỉnh sửa lại nếu muốn. Click Close & Load để đóng bảng và thêm dữ liệu vào file Excel hiện tại. Sau khi lấy dữ liệu thành công thì bạn sẽ có bảng số liệu tương tự như trên website. Với cách lấy dữ liệu bảng biểu, bạn có thể nhập dữ liệu nhanh từ trang web mà không mất công chỉnh sửa nhiều. Chúc các bạn thành công!Cách copy nội dung trong file PDF bị khóa Một số file PDF bị khóa chức năng copy khiến cho bạn không thể copy nội dung ra để sử dụng lại, bài viết này hướng dẫn bạn 2 cách copy nội dung từ file PDF bị khóa dễ dàng. 1. Chuyển đổi file PDF bị khóa thành File Word để Copy nội dung Khi file PDF bị khóa, việc các bạn cần làm đó chính là cố gắng chuyển chúng về một định dạng khác có thể copy được. Một trong số những định dạng lưu trữ phổ biến hiện nay là Word, khi các bạn chuyển được file PDF bị khóa thành file Word thì các bạn có thể tự do copy những nội dung bên trong. Để chuyển đổi file PDF bị khóa thành file Word các bạn hãy sử dụng công cụ Small PDF trực tuyến. Trang chủ: https://smallpdf.com/vi/pdf-converter Bước 1: Đầu tiên, các bạn tiến hành truy cập Small PDF và chọn mục Chọn Các Tệp để chọn file PDF cần chuyển đổi sang Word, Excel, PowerPoint. Bước 2: Sau khi chọn tệp và Upload lên hệ thống thành công, các bạn hãy chọn Sang Word để hệ thống chuyển đổi cho các bạn. Bước 3: Chúng ta sử dụng miễn phí nên không thể dùng tính năng OCR, nếu như các bạn có điều kiện mua phiên bản PRO có tính năng OCR thì hãy sử dụng chúng để có được các định dạng chữ, nội dung,… Sau đó, các bạn tiến hành đợi hệ thống chuyển đổi. Thời gian kéo dài từ 3-5 phút tuỳ vào dung lượng file PDF bị khóa của các bạn. Bước 4: Sau khi hoàn tất, các bạn hãy chọn Tải file xuống để lưu trữ và xem file. Bước 5: Đây là file PDF sau khi chúng ta chuyển đổi sang Word, toàn bộ nội dung, hình ảnh sẽ được giữ nguyên cho các bạn. Đối với file Word này thì các bạn có thể thoải mái chỉnh sửa, sao chép nội dung để copy dữ liệu,… 2. “Bẻ khóa” file PDF để copy nội dung Trong trường hợp các bạn không thể chuyển đổi file PDF bị khóa sang Word trực tiếp thì buộc các bạn phải bẻ khóa file PDF để xem những nội dung bên trong. Để bẻ khóa file PDF thì các bạn có thể chọn công cụ Small PDF. Trang chủ: https://smallpdf.com/unlock-pdf Bước 1: Đầu tiên, các bạn truy cập trang chủ và chọn Choose File để chọn file PDF cần bẻ khóa. Bước 2: Sau đó, các bạn cần xác nhận Cam kết “Các bạn chịu toàn bộ trách nhiệm về vấn đề bẻ khóa file PDF” và chọn Unlock PDF để tiến hành mở khóa. Bước 3: Thời gian mở khóa file PDF sẽ kéo dài tương đối lâu, dao động trong khoảng 10 phút và sau khi mở khóa xong các bạn hãy chọn Download để tải về. Ngoài cách bẻ khóa bằng Small PDF, các bạn cũng có thể tham khảo thêm các công cụ bẻ khóa file PDF khác qua bài viết dưới đây! Những cách phá pass, gỡ bỏ mật khẩu file PDF hiệu quả nhất Bước 4: Lúc này file PDF đã được mở khóa, các bạn có thể xem nội dung bên trong một cách bình thường. Tuy nhiên, để Copy được nội dung thì các bạn phải dùng đến những công cụ chuyên dụng như Foxit Reader (miễn phí), nếu các bạn chưa có phần mềm này thì hãy tải và cài đặt thông qua trang chủ: Trang chủ Foxit Reader: https://www.foxitsoftware.com/pdf-reader/ Sau khi tải và cài đặt xong, các bạn Click chuột phải vào file PDF chúng ta vừa bẻ kháo và chọn Open With… -> Foxit Reader. Bước 5: Tại giao diện của Foxit Reader, các bạn chọn thẻ Home và chọn công cụ Select. Bước 6: Các bạn tiến hành bôi đen phần nội dung cần copy và Click chuột phải chọn Copy (Ctrl + C). Bước 7: Bây giờ các bạn có thể mở những phần mềm khác lên để dán nội dung vừa sao chép, copy từ file PDF. Trong trường hợp này Thủ thuật phần mềm sẽ dán vào Word để kiểm tra. Trong bài viết này, Thủ thuật phần mềm đã hướng dẫn các bạn cách copy nội dung file PDF bị khóa nhanh chóng và hiệu quả nhất. Chúc các bạn thành công!Cách thu hồi thư đã gửi, Recall mail trong Outlook Đã bao giờ bạn soạn thảo một email rồi gửi đi quá vội vàng mà "không thèm" kiểm tra lại, để rồi sau đó mới nhận ra vẫn còn thiếu sót hay thậm chí là gửi nhầm người? Với Microsoft Outlook, vấn đề trên sẽ không còn gây rắc rối cho bạn nữa, bởi vì bạn hoàn toàn có thể thu hồi lại thư đã gửi bằng tính năng Recall. Điều kiện để thu hồi thư đã gửi bằng Outlook Nói là có thể, nhưng tất nhiên phải đi kèm với một số điều kiện. Cũng hợp lí thôi, lời đã nói ra không thể rút lại một cách tuỳ ý được. Dưới đây là một số điều kiện để thu hồi thư đã gửi (Recall mail) trong Outlook: - Thư đã gửi chỉ có thể được thu hồi nếu cả bạn và người nhận đều có tài khoản email Office 365 hoặc Microsoft Exchange trong cùng một tổ chức; - Phải sử dụng ứng dụng Outlook trên máy tính hoặc Office 365 (Outlook trên web không thể thực hiện); - Thư đã gửi chưa được mở bởi người nhận. Nếu những điều kiện trên được đáp ứng, chúng ta hãy bắt đầu tiến hành thu hồi lại thư theo các bước sau đây. Hướng dẫn thu hồi thư đã gửi trong Outlook (Phần dưới đây sẽ hướng dẫn với các phiên bản Outlook từ 2010 trở đi) Bước 1: Trong ngăn các thư mục ở bên trái cửa sổ Outlook, click vào Sent Items. Bước 2: Mở thư bạn muốn thu hồi bằng cách click đúp vào nó. Bước 3: Từ tab Message, chọn Actions > Recall This Message…. * Lưu ý: - Nếu bạn không thấy lệnh Recall This Message, thì có thể là bạn không có tài khoản Exchange hoặc tính năng này không sẵn dùng trong tổ chức của bạn. - Bạn không thể thu hồi thư được bảo vệ bằng cách bảo vệ thông tin Azure. Bước 4: Chọn một trong hai lựa chọn. - Delete unread copies of this message:  Xoá những bản sao chưa được đọc của thư này. - Delete unread copies and replace with a new message: Xoá những bản sao chưa được đọc của thư này và thay thế bằng thư mới. Sau đó click vào OK. * Lưu ý: Nên đánh dấu vào ô Tell me if recall succeeds or fails for each recipient để nhận thông báo thư được thu hồi thành công hay thất bại. Những lí do ngăn cản quá trình thu hồi thư đã gửi Ngay cả khi bạn đã thao tác đúng như trên, không có nghĩa là mọi chuyện sẽ luôn luôn diễn ra suôn sẻ. Dưới đây là các yếu tố có thể ngăn cản việc thu hồi của bạn, hoặc ít nhất làm cho nó trở nên phức tạp hơn: 1. Thư đã được mở Về cơ bản, nếu người nhận đã mở thư của bạn, bạn không thể thu hồi lại. Người nhận vẫn có thể nhận được thông báo thu hồi và lời nhắc rằng bạn thực sự muốn xóa bản gốc của thư, nhưng dù sao nó cũng sẽ nằm trong hệ thống Outlook của họ. Đó là lý do tại sao bạn cần phải hành động nhanh chóng trước khi quá muộn. 2. Chuyển hướng đến các thư mục khác Nếu bộ lọc của người nhận chuyển hướng thư gốc mà bạn đã gửi sang một thư mục khác, việc thu hồi sẽ thất bại. Tóm lại, tính năng thu hồi chỉ có thể phát huy tác dụng với các thư nằm trong hộp thư đến. Nếu đang "yên vị" ở một nơi khác, thư sẽ không đi đâu hết. 3. Thư mục công khai Thư mục công khai có thể khiến vấn đề trở nên phức tạp vì nếu bất kỳ ai đọc được thư của bạn, việc thu hồi sẽ thất bại. Một khi thư bị đánh dấu là đã đọc, không cần biết bởi người nhận hay một tài khoản nào khác, mọi chuyện cũng đã quá muộn. 4. Ứng dụng email không phải Outlook Chức năng thu hồi được thiết kế để hoạt động với Outlook. Ví dụ, nếu bạn đang gửi cho người khác mà người đó sử dụng Gmail, bạn không thể mong đợi tính năng thu hồi hoạt động. 5. Ứng dụng dành cho thiết bị di động Nếu bạn đang sử dụng cài đặt Exchange ActiveSync cho Outlook trên thiết bị di động, tùy chọn thu hồi cũng có thể không hoạt động. Điều này xảy ra do hệ thống cố gắng xử lý các phiên bản Outlook khác nhau khi đồng bộ hóa và nó không thể hoàn thành quá trình, đặc biệt là nếu thiết bị di động của bạn ngoại tuyến. Qua bài viết trên, mình đã hướng dẫn các bạn cách thu hồi thư đã gửi (Recall mail) trong Outlook. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn!Hướng dẫn kích hoạt, activate Office 365 bản quyền trên mọi thiết bị Bộ phần mềm Office 365 đã không còn xa lạ gì với đại đa số người dùng hiện nay, nhất là giáo viên, sinh viên hay nhân viên văn phòng. Hãy cùng theo dõi cách kích hoạt Office 365 bản quyền trên mọi thiết bị nhanh chóng và đơn giản qua bài viết dưới đây nhé! 1. Microsoft Office 365 là gì? Microsoft 365 hay Office 365 là bộ phần mềm đám mây bao gồm các ứng dụng văn phòng như Word, Excel, Power Point, tích hợp cùng với bộ nhớ lưu trữ One Drive. Với Office 365, người dùng có thể làm việc và đồng bộ dữ liệu trên nhiều thiết bị, đồng thời hỗ trợ chỉnh sửa nhiều người dùng cùng lúc trên thời gian thực. Office 365 bao gồm các ứng dụng văn phòng phổ biến như Word, Excel,... 2. Lợi ích khi kích hoạt Office 365 bản quyền Lưu ý: Microsoft 365 hay Office 365 không có bản crack, bản lậu do đây là bộ phần mềm sử dụng điện toán đám mây, bản quyền phần mềm sẽ được đính kèm trên tài khoản Microsoft của bạn. Ngoài ra, bạn cũng không nên sử dụng các phiên bản Office crack, lậu vì tính ổn định và bảo mật trên các phiên bản này không được đảm bảo. Khi sử dụng Microsoft 365 bản quyền, bạn sẽ được tận hưởng các tính năng sau: - Sử dụng bộ phần mềm văn phòng Word, Power Point, Excel, OneNote,… ở phiên bản và tính năng mới nhất. - Được hỗ trợ bảo mật, hỗ trợ phần mềm liên tục trong quá trình sử dụng. Bạn sẽ được cập nhật các tính năng mới nhất khi sử dụng Office 365 bản quyền - Hỗ trợ sử dụng Office trên đa nền tảng như iPhone, iPad, điện thoại Android, máy tính Windows, MacBook, iMac, Mac mini,… - Sử dụng tính năng Office Online cho phép nhiều người chia sẻ và chỉnh sửa các tệp văn phòng cùng một lúc. - Được cung cấp 1TB One Drive để lưu và chia sẻ dữ liệu. Bạn có thể sử dụng Office trên nhiều thiết bị máy tính, điện thoại khác nhau 3. Cách kích hoạt Office 365 bản quyền đơn giản Yêu cầu Một số yêu cầu bạn cần đáp ứng để kích hoạt Office 365 bản quyền bao gồm: Bạn cần phải có tài khoản Microsoft. - Máy tính của bạn cần được kết nối với Internet. - Bạn đã mua key bản quyền của Office 365, nếu chưa có thể tìm mua tại hệ thống Thế Giới Di Động TẠI ĐÂY. Bạn cần mua key bản quyền của Office 365 trước khi kích hoạt và sử dụng Cách kích hoạt Office 365 Bước 1: Truy cập VÀO ĐÂY > Đăng nhập tài khoản Microsoft. Đăng nhập tài khoản Microsoft của bạn Bước 2: Chọn Cài đặt Office (Install Office) > Chọn Tôi có khóa sản phẩm (I have a product key). Chọn Cài đặt Office, sau đó chọn Tôi có khóa sản phẩm Bước 3: Đăng nhập tài khoản Microsoft lần nữa > Nhập Product Key, khi mua bộ phần mềm Office 365 bạn sẽ có một Product Key > Next. Nhập Product Key (Khóa sản phẩm) Bước 4: Sau khi nhập mã, bạn sẽ được tải về và sử dụng các ứng dụng văn phòng của Microsoft. Từ lúc này, gói Microsoft 365 đã được kích hoạt trên tài khoản Microsoft của bạn. 4. Cách sử dụng Microsoft 365 trên các thiết bị khác Để sử dụng Microsoft 365 trên các thiết bị máy tính, điện thoại khác, bạn chỉ cần tải về Microsoft 365 hoặc các phần mềm văn phòng của Microsoft 365 như Word, Power Point, Excel,... Sau đó tiến hành đăng nhập với tài khoản Microsoft là được. Bạn chỉ cần đăng nhập tài khoản Microsoft là có thể sử dụng được Office 365 trên các thiết bị khác nhau 5. Cách thêm thành viên đối với gói 365 Family Gói Office 365 Family hỗ trợ lên đến 6 người dùng, với gói này, bạn có thể chia sẻ cho 5 tài khoản khác để cùng sử dụng, mỗi tài khoản sẽ có 1TB One Drive riêng cho mình. Để thêm thành viên vào gói 365 Family, bạn hãy thực hiện như sau: Bước 1: Truy cập VÀO ĐÂY > Bấm vào biểu tượng tài khoản ở góc trên bên phải > Chọn My Microsoft account. Chọn My Microsoft account Bước 2: Chọn Services & Subscriptions. Chọn Services & Subscriptions Chọn Sharing > Bấm Start Sharing. Chọn Start Sharing Bước 3: Chọn Invite via email > Nhập email người bạn muốn mời sử dụng > Send. Chọn Invite via email và nhập mail của người được mời Bước 4: Người được mời cần xác nhận bằng email trong hộp thư đến thông qua nút Accept. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MICROSOFT TEAM Bài viết hướng dẫn cách sử dụng Microsoft Teams dành cho người đi làm và học sinh. Các tính năng có trên Microsoft trả phí và giáo dục. Phụ huynh có thể tham khảo để hướng dẫn con em học trực tuyến dễ dàng. Hoặc các bạn sắp đi làm cần kỹ năng sử dụng Teams. Đến làm việc tại công ty hoặc học ở trường sử dụng Teams, chắc chắn mỗi người có một tài khoản Teams định danh. Người dùng sẽ có ID đăng nhập gắn liên với địa chỉ website của tổ chức. Như vậy, người dùng không cần phải tự đăng ký sử dụng Teams. Ví dụ: Công ty VinSEP có tranvana@vinsep.com hoặc Trường Wellspring Saigon có tranvana@wellspringsaigon.edu.vn Cách sử dụng Microsoft Teams Cơ Bản Đăng nhập Microsoft Teams – Microsoft Teams Login Đăng nhập Teams trên trình duyệt Web Các loại trình duyệt phổ biến: Microsoft Edge, Chrome, Firefox, Safari. Địa chỉ đăng nhập: https://office.com/ điền ID và mật khẩu. Chọn biểu tượng Teams hoặc https://teams.microsoft.com/ Lưu ý: Cần phải thoát tài khoản miễn phí đang đăng nhập sẵn trên trình duyệt web (nếu có). Nếu không thoát được có thể mở cửa sổ tab ẩn danh. Cách đăng nhập web phù hợp các đối tượng: Sử dụng hệ điều hành Windows 7 hoặc MacOS 10. Mượn PC/Desktop của người bạn bè hoặc đồng nghiệp. Đăng nhập Microsoft Teams phiên bản Desktop và Mobile. Tải và cài đặt Teams trên Mobile. Cách 1: Nhận link tải ứng dụng Teams Mobile từ Microsoft qua hình thức gửi email. Cách 2: Vào App Store hoặc Google Play tải phần mềm Teams. Link tải Teams App Store (iOS) Link tải Teams Play Store (Android) Lưu ý: Teams trên Mobile cũng như trên trình duyệt Web, sẽ thiếu một số nút tính năng. Kích thước màn hình nhỏ, nên hạn chế việc bố trí các nút tính năng. Đăng nhập Teams Mobile/tablet phù hợp với đối tượng: Người đang on-the-go di chuyển trên phương tiện giao thông, muốn lắng nghe nội dung. Dùng để chat hoặc gọi điện thoại Audio/Video Call miễn phí. (tương tự Zalo) Nhìn chung, 2 cách đăng nhập và sử dụng phần mềm Teams này có thể gặp một số khó chịu nhất định. Đôi lúc bạn sẽ bị thoát khỏi buổi họp vì một số lý do như là: Thiết bị thiếu bộ nhớ Ram (hầu hết thiết bị cũ hoặc máy tính bảng có 4GB RAM) Tốc độ và băng thông Wifi thấp, thiết bị phát wifi chuẩn N (150-300Mbps) Khắc phục: Tắt các cửa sổ tab khác đang hoạt động trên trình duyệt. Hoặc tắt hiển thị hình ảnh video của người học hoặc đồng nghiệp. (Incoming Video) Tải – Download Microsoft Teams trên Desktop Có nhiều cách để tải Teams Desktop. Từ trang office.com, trên Teams Web, hoặc lời mời tham gia họp/học trực tuyến. Đối với người đi làm, chắc chắn thiết bị sẽ được IT admin cài đặt sẵn. Đối với HS-SV, tải trọn bộ ứng dụng tại office.com. Trên thiết bị MacOS, nhanh nhất thông qua Teams trên Web, sẽ có nút tải & cài không qua AppStore. Lưu ý: Đăng nhập Teams Desktop khả năng không kết nối được máy chủ thường xảy ra. Hãy nhớ thoát toàn bộ tài khoản miễn phí trên web và đặc mặc định lại trình duyệt. Teams Desktop phù hợp với đối tượng: Thời gian họp/học kéo dài, với số lượng người tham gia đông. Người tổ chức buổi họp, hoặc giảng viên, cần sử dụng tính năng chia sẻ. Các ứng dụng chính của Microsoft Teams Activity. Nơi nhận thông báo, những tin nhắn, có liên quan đến người dùng. Chat. Nơi ghi lại các hội thoại, trao đổi 1:1, 1:N. Hoặc chi tiết thông tin buổi họp và thành phần tham dự. Teams. Quản lý nhiều Team/nhóm và Kênh của nhóm. Calendar. Lịch làm việc của mỗi người dùng, cũng là nơi để lên lịch cho các buổi họp. Calls. Quản lý lịch sử các cuộc gọi audio hoặc video. Files. Nơi xem lại các dữ liệu liên kết, chia sẻ với OneDrive, và cộng tác trên Teams Trong phần tiếp theo, tập trung hướng dẫn giải thích các thuật ngữ và thành thạo sử dụng 6 ứng dụng này. Hướng dẫn cách sử dụng Microsoft Teams cho người làm việc Các hình thức họp với Teams – Meeting/Live Event/Webinar. Meeting: tổ chức các buổi họp, gặp mặt trao đổi, thảo luận với Audio, Video và chia sẻ màn hình. Live Event: Tổ chức ghi hình, biên tập nội dung & hình ảnh cho buổi live trực tuyến cho người xem. Webinar: Buổi hội thảo, người tham dự đăng ký xem và đặt câu hỏi cho người trình bày. Thành phần người tham dự Người tổ chức buổi họp – Required Attendees. Vị trí Organizer, Presenter những người điều hành buổi Họp. Người tham dự buổi họp. Bên trong tổ chức – Internal. Là nhân viên thuộc tổ chức, công ty. Bên ngoài tổ chức – External (Guest). Là nhân viên các công ty đối tác, đơn vị liên kết. Có hai dạng, định danh và không định danh. Không định danh thường là những người chưa có tài khoản Teams. Nhóm (Team) và kênh (Channel) Nhóm họp trong Teams, gần giống tạo nhóm trong Zalo. Là những người thường xuyên bàn bạc trao đổi nội dung cùng nhau. Trong nhóm sẽ có nhiều kênh, các chủ đề chung chung sẽ trao đổi ở Kênh – General (không phân loại). Lập thêm kênh để tùy để trao đổi theo chủ đề của kênh. Ví dụ: Nhóm Kinh Doanh với 5 thành viên (Sales Team) có những trao đổi chung về tình hình đồng nghiệp, giờ giấc .v.v. Kênh Doanh Số (Sales Channel) để thảo luận về kế hoạch bán sản phẩm. Kênh Giải Trí để thỏa luận về hoạt động sau giờ làm.v.v Nhóm (Team) trong Teams là đội, không phải là một nhóm (Group) Chat. Mỗi Conversation trong nhóm/kênh giống như Post trên Facebook. Mỗi mẫu đối thoại có thể được reply và tag tên người cần thiết. Vì vậy, đoạn hội thoại có thể được định dạng về chữ viết, hình nền trước khi đăng. Lên lịch hoặc Calendar Dễ dàng lên lịch để họp với nhóm và kênh, và cũng có thể họp với người tham dự không cùng nhóm/kênh. Sử dụng thẻ Lịch hoặc Calendar để tạo ra một buổi họp bất kỳ. Chọn thời gian, địa điểm, thành phần người tham dự Requested attendees. Những người được mời requested attendees với Meeting, mặc định vai trò là presenter. Organizer – Người tổ chức có thể thay đổi vai trò Presenter sang Guest. Người tổ chức là người cho phép bắt đầu, kết thúc, hoặc hủy buổi họp. Người tổ chức có thể cho phép người tham dự bắt đầu buổi họp trước. Thiết lập Meeting Options khi có người tham dự là người bên ngoài tổ chức. Cần thiết đối với buổi họp có sự tham dự của khách mời không định danh. Meeting options – Thiết lập cơ bản cho buổi họp Who can bypass the lobby? Những ai được qua sảnh không cần chờ? Everyone. Được vào phòng, không phải chờ. People in my organization, trusted organizations, and guests. Người trong tổ, đối tác quen thuộc, khách mời. People I invite (Turn off Allow Forwarding in the meeting invite) chỉ những người được mời, không chuyển tiếp thư mời. Only me. Chỉ mình tôi được vào. Always let callers bypass the lobby. Luôn cho phép người gọi vào không cần chờ Yes/No Announce when callers join or leave. Thông báo có người vào/ra buổi hợp Yes/No Who can present? Ai có thể trở thành diễn giả, thuyết trình. Everyone và People in my organization, trusted organizations, and guests. Presenter có thể là bất cứ ai. Specific people >> Search for participant. Chọn những người trong danh sách được mời. Only me. Buổi họp do bạn thuyết trình Allow mic for attendees? Yes/No Cấm người tham dự sử dụng Microphone để trao đổi Allow camera for attendees? Yes /No Cấm người tham dự mở Webcam Record automatically Yes/No Cho phép tự mở Record buổi họp. Allow meeting chat Enable/Disable/In meeting only Cấm người tham dự chat Allow reactions Yes/No Cấm dùng các biểu tượng reaction ? ✋?? Cuộc Họp dạng Webinar Khác với cuộc họp Meeting thông thường, người tham dự Webinar cần đăng ký thông tin để tham dự buổi họp. Đa số bản quyền Teams sẽ tạo được cuộc họp dạng Meeting và Webinar. Tạo Webinar đơn giản từ Schedule Meeting với Require Registration For Everyone hoặc trực tiếp chọn Webinar. Webinar cho phép thiết kế thư mời đăng ký tham dự buổi họp. Mẫu đăng ký tham dự được tích hợp. Có thể chèn thêm hình ảnh và thêm các trường thông tin cần thiết. Người tham dự sẽ nhận link thư mời đăng ký dự buổi Webinar và cần điền thông tin theo yêu cầu. Các chức năng dành cho người tham dự buổi họp Người tổ chức và thuyết trình Start Recording. Mở cuộc ghi âm ghi hình cho buổi họp. Lock the meeting. Không tiếp tục cho người tham dự trễ vào cuộc họp. Share Whiteboard. Bảng trắng tương tác ý tưởng. Turn on Live Caption. Mở phụ đề nếu hợp với người nước ngoài. Share. Chia sẻ màn hình hoặc cửa sổ để thuyết trình. Spotlight me. Tập trung vào Video camera của người đang thuyết trình. Request to Join. Tính năng gọi cho người tham dự đã được mời nhưng chưa vào. Người tham dự – khách mời. Chat, xem danh sách người tham, xin phát biểu, và nút chức năng. Nút … chứa một số thao tác dành cho người tham dự như là: Đổi hình ảnh hoặc làm mờ hậu cảnh khi mở camera. Đôi khi đường truyền internet không đủ, có thể chọn turn off incoming video tắt camera. Tương Tác dữ liệu với Teams Teams giúp mở các dữ liệu trên thiết bị hoặc dữ liệu lưu trên Cloud dễ dàng. Để hỗ trợ người dùng có thể cộng tác với đồng nghiệp trong việc hoàn thành một đề tài cụ thể. Có thể liên kết dữ liệu từ Google, Dropbox đơn giản. Hướng dẫn cách sử dụng Microsoft Teams cho học trực tuyến Vai trò người dùng Teams trong việc học trực tuyến rất rõ ràng khác với Teams cho đi làm. Giảng viên, giáo viên là người tổ chức hoặc người thuyết trình. Học sinh, sinh viên là người tham dự. Phần mềm Teams dành cho các học chính thống là Microsoft Teams Giáo Dục. Còn lại các trung tâm dạy học có thể sử dụng Teams Doanh nghiệp để giảng dạy. Cách phân biệt Teams Giáo Dục là cả thầy và trò sẽ có tên đăng nhập định danh liên kết với website nhà trường. Học Sinh, Sinh Viên chỉ cần đăng nhập tài khoản và không cần đăng ký sử dụng Teams. Phần hướng dẫn này chủ yếu dành cho phụ huynh và các bạn học sinh lần đầu tiếp cận Teams Giáo Dục để học trực tuyến. Các bạn học trực tuyến không có tài khoản do trường chuẩn bị tham khảo phần doanh nghiệp bên trên. Thao tác với Teams Giáo Dục 90% thao tác tương tự với Teams Doanh Nghiệp. Phần này nêu các điểm khác biệt còn lại. Tạo Team tương ứng tạo lớp học Tạo Channel tương ứng là tiết học Manage Team. Quản lý lớp Add Channel. Thêm tiết/môn học Add member. Thêm thầy cô thêm môn, và học sinh. Class Notebook. Sổ đầu bài, sổ ghi chú dành cho giảng viên và học viên ghi chép ý nghĩ. Assignments. Giao bài tập Grade. Chấm điểm và theo dõi tiến độ học tập. Lưu ý: Thầy cô dùng tính năng Request to Join trước mỗi buổi học (Schedule Meeting) để gọi học sinh vào. Tính năng manage team để điều chỉnh quyền học sinh tự tạo tiết học. Tính năng giao bài tập Chọn Assignment>>Create. Giao diện tạo bài tập – bài homework. Thêm bài tập vừa tạo vào lịch hoặc đăng bài vào Lớp – Channel để học sinh nhận thấy. Nộp bài và chấm điểm Học sinh làm bài tập được giao xong chọ nộp bài – Turn in Bài tập được nộp sẽ được dưới dạng Turned In Chấm điểm và đưa ra lời nhận xét – Feedback Kết hợp với phần Chấm điểm Grade để theo dõi tiến độ học của từng bạn. Cái bài tập sẽ được biểu diễn theo cột. Tương tác Whiteboard trong giảng dạy Tính năng ẩn Teams trong Outlook Một số tính năng không có trên bản Teams Desktop bao gồm: Cập nhật thay đổi danh sách (thêm/bớt) người tham dự không gửi lại thư mời nhắc người cũ. BCC danh sách người nhận lời mời họp Kết hợp Teams với Outlook Web Cho phép tạo meeting và BCC địa chỉ người nhận thư. Chọn Response Options Trên Outlook web sẽ có thêm Hide Attendee List Chức năng giống như BCC danh sách gửi thư mời Kết hợp Teams với Outlook Desktop Chức năng Update thay đổi không gửi cập nhật cho những người đã biết. Ngoài ra trên Outlook Desktop, phần response Option cho tắt chuyển tiếp thư mời. Hướng dẫn sử dụng nhóm và kênh trong Microsoft Teams Trong thời đại số, nhân sự trong doanh nghiệp dễ dàng kết nối với nhau hơn bằng Microsoft Teams. Nhóm và kênh là hai tính năng mà người dùng cần nắm rõ khi sử dụng nền tảng này để nâng cao hiệu quả làm việc. Doanh nghiệp đã bắt đầu sử dụng Microsoft Teams nhưng vẫn còn gặp khó khăn khi tạo lập và quản lý nhóm hoặc kênh? Tham khảo ngay bài viết này của FPT Smart Cloud để nắm rõ các tính năng trong nhóm, kênh cũng như nâng cao hiệu quả khi kết nối giữa các bộ phận. Thông tin đầu tiên cần biết khi sử dụng Microsoft Teams Microsoft Teams là nền tảng giúp nhiều người dùng tập hợp và thực hiện các công việc chung trong tổ chức. Các nhóm trong Teams được tạo thành từ các kênh. Microsoft Teams giúp nhiều người dùng tập hợp và thảo luận Kênh là các cuộc hội thoại giữa các thành viên trong một nhóm. Người dùng có thể chia nhóm thành nhiều kênh để thảo luận các chủ đề riêng biệt hoặc phân chia các bộ phận/dự án cụ thể. Ví dụ: Nhóm Dự án A có các kênh: kênh Chung, kênh Tài nguyên, kênh Kế hoạch và kênh Nghiên cứu. Các cuộc hội thoại, ứng dụng và tệp trong các kênh có những nội dung tách biệt nhưng đều phục vụ cho dự án A. Chức năng của thành viên trong nhóm chung Microsoft Teams Những thành viên tham gia một nhóm trong Microsoft Teams sẽ có những vai trò và quyền hạn khác nhau. Quản trị viên: Quản trị viên có quyền quản lý cài đặt chung. Một cách chi tiết hơn, họ có thể thêm hoặc bỏ thành viên, thêm khách mời hoặc xử lý, thay đổi tác vụ quản trị. Một nhóm có thể có nhiều hơn một người quản trị. Thành viên: Thành viên tham gia trong một nhóm trên Microsoft Teams có thể trao đổi với các thành viên khác thông qua cuộc hội thoại. Bên cạnh đó, thành viên cũng có quyền xem, tải lên, chỉnh sửa tệp hoặc thực hiện các hành động khác mà quản trị viên cho phép. Khách mời: Khách là người không thuộc nhóm trên Teams nhưng được quản trị viên mời tham gia. Khách có ít quyền cộng tác trên Teams hơn so với thành viên và quản trị viên. Mỗi thành viên trong Teams đều có quyền và vai trò riêng Chức năng khả dụng khi tham gia Teams trên máy tính Dưới đây là những hoạt động mà từng thành viên trong nhóm có thể thực hiện trên máy tính. Hành động Quản trị viên Thành viên Khách mời Tạo kênh ✔ ✔ ✔ Tham gia trò chuyện riêng tư ✔ ✔ ✔ Tham gia hội thoại ✔ ✔ ✔ Chia sẻ tệp kênh ✔ ✔ ✔ Chia sẻ tệp trò chuyện ✔ ✔ Thêm ứng dụng (tab, bot, trình kết nối…) ✔ ✔ Có thể được mời qua tài khoản trường học hoặc doanh nghiệp ✔ Tạo nhóm ✔ ✔ Xoá/chỉnh sửa tin nhắn đã gửi ✔ ✔ ✔ Khám phá/tham gia các nhóm cộng đồng khác ✔ ✔ Xem sơ đồ của tổ chức ✔ ✔ Thêm/xóa thành viên hoặc khách mời ✔ Chỉnh sửa/xóa nhóm ✔ Đặt quyền cho kênh, trình kết nối và tab ✔ Thay đổi ảnh nhóm ✔ Thêm khách mời vào nhóm ✔ Tự động hiển thị kênh cho nhóm ✔ Kiểm soát người tham gia đề cập đến tên nhóm @[tên nhóm] ✔ Cho phép kênh @channel đề cập đến tên kênh @[tên kênh] ✔ Cho phép người tham gia sử dụng ảnh GIF, emoji hoặc ảnh meme ✔ Làm mới nhóm ✔ Lưu trữ, khôi phục nhóm ✔ Chức năng khả dụng khi tham gia Teams trên di động Đối với thành viên tham gia bằng thiết bị di động, quyền hành động trên Microsoft Teams sẽ bị giới hạn, cụ thể như sau: Hành động Quản trị viên Thành viên Khách mời Tạo kênh ✔ ✔ ✔ Tham gia trò chuyện riêng tư ✔ ✔ ✔ Tham gia hội thoại ✔ ✔ ✔ Chia sẻ tệp kênh ✔ ✔ ✔ Chia sẻ tệp trò chuyện ✔ ✔ Thêm ứng dụng (tab, bot, trình kết nối…) ✔ ✔ Có thể được mời qua tài khoản trường học hoặc doanh nghiệp ✔ Tạo nhóm ✔ ✔ Xoá/chỉnh sửa tin nhắn đã gửi ✔ ✔ ✔ Khám phá/tham gia các nhóm cộng đồng khác ✔ ✔ Xem sơ đồ của tổ chức ✔ ✔ Đăng bài trong kênh chung của nhóm ✔ ✔ ✔ Hướng dẫn thêm thành viên mới vào nhóm trong Teams Quản trị viên có thể thêm bất kỳ ai vào nhóm. Tuy nhiên, nếu là thành viên tham gia, bạn có thể gửi yêu cầu thêm thành viên với quản trị viên. Sau đó, người quản trị có thể chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu được gửi đến. Thêm thành viên trên máy tính Người dùng thêm thành viên vào nhóm theo hướng dẫn sau: Bước 1: Mở phần mềm Teams trên máy tính, chọn vào biểu tượng Teams ở thanh công cụ bên phải. Chọn tiếp vào nhóm muốn thêm thành viên mới. Bước 2: Nhấp chuột vào biểu tượng dấu ba chấm, chọn Add member. Bước 3: Nhập địa chỉ email hoặc tên của thành viên muốn thêm. Bước 4. Chọn Add với tư cách khách, nhấp chuột vào Close để kết thúc quá trình. Người được thêm sẽ nhận được email thông báo họ là thành viên của nhóm. Cách thêm thành viên mới vào nhóm Teams trên máy tính Thêm thành viên mới trên thiết bị di động Để thêm thành viên vào một nhóm trong Microsoft Teams bằng thiết bị di động hệ điều hành Android, người dùng thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Mở ứng dụng Teams trên thiết bị di động. Chọn biểu tượng Teams. Bước 2: Chọn vào biểu tượng ba chấm phía bên phải trên màn hình. Bước 3: Chọn Manage members, nhấn vào biểu tượng Add member dấu cộng. Bước 4: Nhập địa chỉ email hoặc tên của thành viên sẽ được thêm. Còn đối với thiết bị hệ điều hành iOS, các bước thực hiện sẽ đơn giản hơn: Bước 1: Mở ứng dụng Teams trên thiết bị di động. Chọn biểu tượng Teams. Bước 2: Chọn vào biểu tượng ba chấm phía bên phải trên màn hình. Bước 3: Chọn Add members và nhập tên thành viên được mời. Cách cài đặt và quản lý quyền trong nhóm Quản trị viên sẽ có quyền cài đặt và kiểm soát các quyền trong nhóm. Dưới đây là hướng dẫn cách cài đặt và quản lý quyền trong nhóm trên máy tính cũng như di động. Bước 1: Chọn biểu tượng Teams ở thanh bên trái và chọn tên nhóm mà bạn muốn quản lý. Bước 2: Chọn vào biểu tượng dấu ba chấm, sau đó chọn Manage team. Bước 3: Thiết lập các tùy chọn trong thẻ Settings bằng cách tích chọn ô. Chọn Manage team để thực hiện cài đặt và quản lý nhóm Để thực hiện thay đổi tên, mô tả hoặc quyền riêng tư nhóm, hãy làm như sau: Bước 1: Chọn biểu tượng Teams ở thanh bên trái và chọn tên nhóm mà bạn muốn quản lý. Bước 2: Chọn vào biểu tượng dấu ba chấm, sau đó chọn Edit team. Bước 3: Cài đặt tên, mô tả hoặc quyền riêng tư nhóm. Thay đổi tên và mô tả nhóm đơn giản trong 3 bước Xem phân tích dữ liệu trong các nhóm Microsoft luôn cho phép các thành viên hoặc quản trị viên xem những dữ liệu trong nhóm của họ. Các dữ liệu được phân tích trên Teams bao gồm số lượng người hoạt động, số khách mời và tổng số tin nhắn đã gửi trong một thời gian nhất định. Người tham gia có thể xem phân tích dữ liệu ở tất cả các nhóm tham gia, trong nhóm riêng lẻ hoặc các kênh cụ thể. Tuy nhiên, dữ liệu nhóm chỉ hỗ trợ hiển thị trên máy tính. Hướng dẫn xem phân tích dữ liệu trên tất cả các nhóm Để xem tổng quan dữ liệu đã được phân tích trên tất cả các nhóm tham gia, người dùng có thể thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Chọn vào biểu tượng Teams bên trái trên màn hình chính. Bước 2: Chọn vào biểu tượng dấu răng cưa (Cài đặt) ở phía dưới. Nháy chuột vào Manage teams. Chọn biểu tượng dấu răng cưa để bắt đầu xem thống kê Bước 3: Tiếp tục chọn vào Analytics. Bước 4: Điều chỉnh phạm vi ngày tháng để xem chi tiết. Xem chi tiết hơn bằng cách điều chỉnh ngày tháng Dữ liệu này sẽ phân tích tất cả các nhóm bao gồm người dùng hoạt động hiện tại, tất cả thành viên trong nhóm, khách mời, số bài đăng và trả lời. Mục Type sẽ cho người dùng nhận biết đó là nhóm riêng tư hoặc nhóm công khai. Hướng dẫn xem phân tích dữ liệu trên một nhóm Để xem dữ liệu cho nhóm riêng lẻ, hãy thực hiện theo trình tự sau: Bước 1: Chọn biểu tượng Teams ở thanh công cụ bên trái màn hình. Tại nhóm muốn xem dữ liệu, chọn biểu tượng dấu ba chấm. Bước 2: Nháy chuột vào Manage teams. Lúc này, ở đầu màn hình, tiếp tục chọn Analytics để xem trang tổng quan. Bước 3: Điều chỉnh phạm vi ngày tháng để xem chi tiết. Ví dụ về phân tích dữ liệu trong tất cả các nhóm Dữ liệu phân tích một nhóm bao gồm: Tóm tắt số người sử dụng, cuộc họp, ứng dụng và số người hiện đang hoạt động. Số lượng bài đăng, trả lời, lượt nhắc đến cũng như phản hồi của người dùng. Vai trò của các thành viên trong nhóm (quản trị viên, thành viên, khách mời). Số lượng cuộc họp đã tổ chức. Hướng dẫn xem phân tích dữ liệu kênh Bên cạnh dữ liệu cho nhóm, thành viên trong nhóm cũng có thể xem dữ liệu cho từng kênh theo các bước sau: Bước 1: Chọn kênh sau đó nháy chuột vào biểu tượng dấu ba chấm. Chọn tiếp Manage teams. Bước 2: Tại giao diện sau bước 1, chọn Analytics. Bước 3: Điều chỉnh phạm vi ngày tháng để xem chi tiết. Ví dụ dữ liệu kênh được điều chỉnh trong 30 ngày gần nhất Dữ liệu phân tích của kênh trong phạm vi chi định bao gồm những thông tin: Số người dùng trong kênh. Ứng dụng đã được thêm vào kênh. Các bài đăng, trả lời, lượt đề cập và phản hồi của người dùng. Hướng dẫn cài đặt hiển thị, ẩn, ghim các nhóm hoặc kênh tại Microsoft Teams Có 3 trạng thái xem của các nhóm và kênh trên Microsoft Teams là công khai, ẩn và ghim. Dưới đây là hướng dẫn cài đặt trạng thái cho nhóm/ kênh mà người dùng Teams có thể tham khảo. Cài đặt trạng thái nhóm hoặc kênh trên máy tính Khi tham gia một nhóm hoặc kênh mới trên Teams, nhóm này sẽ tự động được hiển thị trong danh sách nhóm của người dùng. Để cài đặt trạng thái cho nhóm, hãy thực hiện các bước sau: Bước 1: Chọn biểu tượng Teams phía bên trái màn hình. Bước 2: Nếu muốn hiển thị một nhóm đã ẩn, hãy kéo xuống dưới cùng danh sách nhóm và chọn vào Hidden Teams. Bước 3: Xác định nhóm muốn hiển thị lại. Bước 4: Chọn vào biểu tượng dấu ba chấm và chọn Show để hoàn tất. Nháy chuột vào Show để hiển thị nhóm trên Teams Nếu muốn ẩn nhóm hoặc kênh, hãy thực hiện bước 1 như trên, sau đó chọn biểu tượng dấu ba chấm và chọn Hide. Tương tự, chọn vào Show để hiển thị nhóm hoặc kênh. Chọn Hide để ẩn nhóm trên Teams Nếu muốn ghim một kênh lên đầu danh sách trong một nhóm, hãy kéo đến kênh đó, chọn vào biểu tượng dấu ba chấm, chọn tiếp Pin. Nếu muốn bỏ ghim, chọn vào Unpin. Bạn cũng có thể kéo thả vị trí của các kênh đã ghim phù hợp với mục đích sử dụng. Hướng dẫn cách ghim và bỏ ghim nhóm Lưu ý: Teams sẽ tự ghim 5 kênh hoạt động nhiều nhất lên đầu trong mỗi nhóm nếu người dùng không cài đặt trạng thái. Cài đặt trạng thái nhóm hoặc kênh trên thiết bị di động Tại thiết bị di động, nhóm mới tham gia sẽ được hiển thị trong danh sách chung. Nếu bạn là thành viên của một nhóm nhưng không nhìn thấy nhóm đó trên màn hình hãy cuộn xuống cuối và chọn See all teams để xem toàn bộ nhóm. Để hiển thị một kênh trên di động, chọn Teams, vào nhóm có kênh, cuộn xuống cuối cùng và chọn See all teams. Chọn tiếp vào nhóm có kênh muốn hiển thị và nhấn vào vòng tròn bên cạnh kênh muốn hiển thị. Để ẩn kênh, người dùng chỉ cần nhấn lại vào vòng tròn đó. Để xóa kênh, hãy đi tới nhóm chứa kênh, chọn vào biểu tượng dấu ba chấm, nhấn vào Manage channels. Tiếp tục chọn vào biểu tượng dấu ba chấm và Delete để xóa kênh. Sắp xếp vị trí các nhóm Nếu muốn sắp xếp lại danh sách các nhóm đã tham gia, người dùng phải thiết lập trên máy tính. Bạn chỉ cần đến mục Teams tại thanh công cụ phía bên trái màn hình, sau đó chọn giữ và kéo nhóm đến vị trí mong muốn là được. Chọn và kéo thả nhóm để sắp xếp vị trí Lời kết Mọi doanh nghiệp ngày nay đều có thể sử dụng những tiện ích trên để tổ chức và tối ưu hoá thời gian cũng như hiệu suất làm việc với công cụ Microsoft Teams trong gói Microsoft 365 Business. Hướng dẫn cách dạy học trực tuyến với Microsoft Teams cho giáo viên, học sinh Do tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp nên nhu cầu sử dụng các công cụ hỗ trợ dạy học trực tuyến cho giáo viên và học sinh, sinh viên là rất cao. Bên cạnh phần mềm Zoom Cloud Meetings, bạn có thể tham khảo ứng dụng Microsoft Teams. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách dạy học trực tuyến với Microsoft Teams. Mời bạn cùng theo dõi nhé. Microsoft Teams là gì? Tại sao nên sử dụng Microsoft Teams? Microsoft Teams là một trong những ứng dụng hỗ trợ giảng dạy, học tập, làm việc online hiệu quả, được tích hợp với Office365 của hãng Microsoft. Dưới đây là những lý do thuyết phục bạn nên sử dụng Microsoft Teams để phục vụ cho công việc giảng dạy và học tập trong giai đoạn dịch bệnh vẫn còn diễn biến phúc tạp. Độ bảo mật cao: Microsoft Teams có thể truy cập trực tiếp trên web, cài được trên máy tính (cả PC và MAC), tải trên di động. Tuy nhiên, để thuận tiện nhất và sử dụng đầy đủ các tính năng của Microsoft Teams thì bạn nên cài đặt và sử dụng trên máy tính. Được sử dụng miễn phí trong 6 tháng: Microsoft Teams được phát hành từ năm 2018 với hai phiên bản miễn phí và trả phí (với nhiều tính năng nâng cao). Tuy nhiên, từ đầu tháng 3/2020 phiên bản trả phí này sẽ được hãng Microsoft phát hành miễn phí cho người dùng trong 6 tháng để hỗ trợ cộng đồng. Được tích hợp nhiều công cụ làm việc: Không chỉ có khả năng thực hiện họp qua video call, lưu trữ tài liệu, bài giảng mà ứng dụng này còn tích hợp với bộ công cụ văn phòng Office 365 Microsoft giúp bạn tối ưu hóa công việc lên cao nhất, nâng cao hiệu quả giảng dạy và làm việc nhóm. Hướng dẫn đăng ký tài khoản Microsoft Teams Để có thể đăng ký tài khoản Microsoft Teams miễn phí thì bạn cần có tài khoản Microsoft trước. Nếu chưa có tài khoản Microsoft, bạn hãy đăng ký tại đây nhé. Link đăng ký tài khoản Microsoft Khi đã có tài khoản, bạn truy cập tới link này, sau đó chọn “Đăng ký miễn phí” và lựa chọn đăng ký Teams theo mục đích sử dụng. Tiếp đến, bạn nhập Email tài khoản Microsoft cá nhân của bạn hoặc Email do nhà trường, giáo viên cung cấp để đăng nhập. Sau đó, bạn nhập mật khẩu của tài khoản Microsorft của bạn. Cuối cùng, hãy điền tên, chọn quốc gia hay khu vực của bạn. Và đợi để Microsoft Teams set tài khoản cho bạn. Hướng dẫn tải phần mềm học trực tuyến Microsoft Teams Link tải phần mềm Microsoft Teams lớp học trực tuyến cho máy tính Link tải phần mềm Microsoft Teams lớp học trực tuyến cho iOS Link tải phần mềm học trực tuyến Microsoft Teams cho Android Hướng dẫn sử dụng Microsoft Teams cho giáo viên Cách tạo lớp học cho giáo viên Để dạy học trực tuyến với Microsoft Teams, trước tiên bạn cần tạo lớp học theo các bước sau đây: Bước 1: Tại giao diện của Microsoft Teams, bạn chọn Teams. Sau đó chọn Join or create a team (tham gia hoặc tạo nhóm) ở góc trên bên phải của màn hình rồi nhấn nút Create team (tạo nhóm). Bước 2: Tiếp đến, bạn chọn Class (lớp học), sau đó nhập tên lớp và mô tả vắn tắt thông tin của lớp rồi nhấn Next (tiếp theo). Bước 3: Khi đã tạo được lớp học, bạn có thể thêm các học sinh vào lớp bằng cách: Gửi mã code để học sinh tự vào (lấy mã code bằng cách vào nhóm chọn: Manage teams => Setting => Team code). Ngoài ra, thầy cô cũng có thể tự thêm học sinh: Vào nhóm chọn Add member => Nhập Email của sinh viên, học sinh => Add. Tìm hiểu các chức năng trên Microsoft Teams để dạy học đối với giáo viên 1. Thực hiện bài giảng trực tuyến qua tính năng Meet Now Để dạy học online trên Microsoft Teams, các thầy cô cần thực hiện các thao tác như sau: Bước 1: Vào nhóm => Post => Chọn biểu tượng Meet cuối màn hình. Bước 2: Nhập nội dung/tiêu đề của bài dạy => Meet Now để bắt đầu bài giảng. Bước 3: Giáo viên có thể bật/tắt camera và chia sẻ màn hình để trình chiếu trong giảng dạy PowerPoint. 2. Tải tài liệu lên Vào nhóm => Posts => Upload Class Material (Tải lên tài liệu lớp học) => Chọn Upload => Chọn file cần tải lên và nhấn Open (Mở). 3. Tạo bài tập/bài kiểm tra Để giao bài tập/tạo bài kiểm tra, thầy cô có thể thực hiện theo các bước: Vào nhóm => Tab Assignment (Bài tập) => Chọn Create. Lưu ý: Có 2 dạng bài tập để giáo viên lựa chọn: Tự luận (Assignment) hoặc trắc nghiệm (Quiz), sau đó giáo viên có thể tự soạn nội dung bài tập trực tiếp trên MS Office365 Teams. Khi giao bài cho học sinh, sinh viên sẽ nhận được tin nhắn thông báo qua Email, hoặc thông báo của Teams trên điện thoại di động. 4. Chấm điểm bài tập Nếu là dạng bài trắc nghiệm, điểm của học sinh sẽ được chấm tự động trên Teams còn dạng bài tự luận giáo viên sẽ tự chấm. Để chấm dạng bài này các thầy cô chọn Grades => Nhập điểm trực tiếp cho từng sinh viên. Hướng dẫn sử dụng Microsoft Teams cho học sinh Cách tham gia lớp học có sẵn Khi được giáo viên gửi mã lớp, học sinh có thể tự tham gia lớp học trên team bằng cách: Tại giao diện của MicroSoft Teams, chọn Teams rồi chọn tiếp Join or create a team (tham gia hoặc tạo nhóm) ở góc trên bên phải của màn hình, sau đó chọn Join a team with code => Nhập mã code => Join team. Tải bài giảng và tài liệu tham khảo Để tải xuống bài giảng vài tài liêu học tập, bạn có thể thực hiện các bước sau: Vào nhóm lớp học => Chọn tab File => Click chuột phải vào file muốn tải => Chọn Download. Làm bài tập/bài kiểm tra trên Teams Vào tab Assignment (bài tập) => Chọn bài tập cần làm => Chọn Submit khi hoàn thành xong các bài tập. Xem điểm Điểm của các bài tập sẽ được để trong tab Grades sau khi các thầy cô chấm xong. Video hướng dẫn sử dụng Microsoft Teams cho giáo viên, học sinh Tạo và tham gia vào một Team Quản lý các thành viên trong Teams Di chuyển, điều hướng trong Teams Trao đổi trên Microsoft Teams Thông báo ở trên Microsoft Teams Chia sẻ và cộng tác với tập tin trên Teams Tạo bài kiểm tra và đánh giá trên Teams Lưu ý: Để xem có phụ đề tiếng Việt, trên video, bạn chọn Settings > Subtitles/CC > Auto Translate > Kéo và tìm tới Vietnamese để xem tiếng Việt. Trên đây là hướng dẫn cách dạy học trực tuyến với Microsoft Teams cho giáo viên, học sinh để bạn có thể tham khảo. Hi vọng rằng những chia sẻ này của chúng tôi sẽ hữu ích với bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết.Hướng dẫn sử dụng Office 365 toàn tập Office 365 là phần mềm Office mới nhất của Microsoft, đem lại hiệu suất làm việc cao cho người sử dụng. Phần mềm này cũng đem lại cho người dùng những tiện ích thiết thực nhất mà các bộ Office trước đây không làm được. Vậy cài đặt và sử dụng Office 365 như thế nào cho đúng? Quản trị ra làm sao?….Trong bài viết hôm nay, https://ntt-supercare365.com/ sẽ hướng dẫn bạn từ A – Z, từ cài đặt – sử dụng – quản trị Office 365 mới nhất của Microsoft,….Cùng theo dõi các bạn nhé. Giới thiệu sơ qua về Office 365 mới nhất Office 365 đem lại hiệu suất làm việc cao với đầy đủ các ứng dụng: Outlook, OneDrive, Word, Excel, PowerPoint, OneNote, SharePoint, Microsoft Teams, Yammer và nhiều ứng dụng khác. Người dùng có thể trải nghiệm Office 365 trên tối đa 5 PC hoặc máy Mac và trên các thiết bị di động. Với tài khoản Office 365 giá rẻ,bạn sẽ nhận được các ứng dụng Office mới nhất, cả với phiên bản máy tính và trực tuyến và cả các bản cập nhật, khi có. Ứng dụng OneDrive giúp công việc mà bạn thực hiện luôn sẵn có. Những người khác cũng có thể thực hiện công việc đó nếu bạn cộng tác hoặc chia sẻ. Office 365 quả thực rất tuyệt vời! Vậy thì hãy cài đặt và sử dụng ngày thôi nào! Lưu ý: Bộ key Office 2019 mới nhất chỉ được Microsoft hỗ trợ độc quyền đối với HĐH windows 10 bản quyền. Do đó, nếu máy tính bạn đang xài win 7,8 hay 8.1 thì không cài đặt được Office 2019 này. Cách tốt nhất là bạn hãy nâng cấp hoặc cài đặt mới phiên bản win cũ lên key win 10 bản quyền từ Microsoft. Hướng dẫn cài đặt Office 365 mới nhất từ MS * Bạn có thể chạy online Microsoft Office 365 hoặc cài đặt Microsoft Office 365 xuống máy tính đều được. Bước 1: Đầu tiên, bạn truy cập vào https://office.com ⇒ nhập tài khoản và mật khẩu được cấp ⇒ nhấn Sign in để đăng nhập. (Nếu bạn có mail Edu thì đăng nhập bằng mail Edu cũng được). Bước 2: Tiếp theo, bạn nhấn vào dòng Cài đặt khác phía trên góc phải trình duyệt. Bước 3: Bạn bấm vào Cài đặt Office để tải bản cài đặt Office về máy (hệ thống sẽ tự nhận bản 32 hoặc 63bit) Bước 4: Sau đó, bạn chạy file setup vừa tải về để tiến hành cài đặt. Trong quá trình cài đặt, bạn cần đợi trong vài phút. Bước 5: Quá trình cài đặt đã xong, lần đầu tiên bạn mở Word/Excel lên, ứng dụng sẽ bắt bạn kích hoạt bản quyền. Lúc này bạn nhập user đã được cấp ⇒ nhấn Next để tiếp tục. (Nhập Email Edu nếu có). Sử dụng Office 365 Online thế nào Để sử dụng Office 365, bạn chỉ cần mở trình duyệt lên bằng link: https://office.com . Sau đó bạn đăng nhập bằng tài khản và mật khẩu đã được cấp. Khi đã đăng nhập thành công, màn hình Dashboard hiện ra với các tính năng sử dụng Office online như: Outlook, OneDrive, Word, Excel, PowerPoint, OneNote,…Tùy vào mục đích sử dụng mà bạn chọn ứng dụng phù hợp. Hướng dẫn người dùng quản trị tài khoản Office 365 Office 365 là phần mềm làm việc đắc lực của bạn. Do đó tài khoản Office 365 rất quan trọng và cần được bảo mật. Vậy nên trong quá trình cài đặt và sử dụng Office 365, bạn cần biết cách quản trị tốt tài khoản của mình, đặc biệt là bảo mật mật khẩu. Cách thay đổi Password Office 365 Thực chất, khi đăng nhập Office 365, bạn đã được cấp tài khoản và mật khẩu đăng nhập. Tuy nhiên đó là mật khẩu được cấp, bạn cần thay đổi mật khẩu này. Để thay đổi Password hiện tại, bạn chọn Setting ⇒ Mật khẩu theo thứ tự: nhập các thông tin Password cũ, Password muốn đổi ⇒ click Submit để thực hiện đổi Pass. Cách lấy lại mật khẩu Nếu bạn lỡ quên mật khẩu và đánh sai tên hoặc Pass khi đăng nhập mà hệ thống trả về “We don’t recognize… “; nhưng bạn không tài nào nhớ lại được mật khẩu thì bạn có thể reset lại Password bằng link Forgot my password. Hướng dẫn sử dụng một vài ứng dụng của Office 365 1. Onedrive for Business Giới thiệu về OneDrive OneDrive là dịch vụ lưu trữ đám mây có thể hoạt động trên nhiều HĐH. OneDrive for Business có khả năng lưu trữ dữ liệu lớn từ 1TB – 5TB. Nó được xem là nơi lưu trữ “khổng lồ” với toàn bộ hình ảnh, video và các tài liệu quan trọng tại một không gian. Đặc biệt, người dùng có thể truy cập dữ liệu từ OneDrive trên nhiều thiết bị khác nhau như: máy tính, tablet, điện thoại chạy trên các hệ điều hành như Windows, Mac, Windows Phone, iOS, Android và Xbox. Với OneDrive, bạn hoàn toàn có thể làm việc ở bất cứ đâu. Ngoài ra, bạn cũng có thể làm việc trực tuyến cùng với 5 người khác khi được bạn chia sẻ. Các tính năng chính của Onedrive Upload file và thư mục. Download file và thư mục. Chia sẻ file và thư mục. Cùng 1 thời điểm, nhiều người dùng có thể cùng tương tác trên 1 file. Đồng bộ dữ liệu với máy tính cá nhân. Hướng dẫn sử dụng các tính năng của OneDrive trên Office 365 Upload file và thư mục Bước 1: Vào trang chủ https://office.com ⇒ nhập tài khoản và mật khẩu để đăng nhập vào Office 365. Bước 2:  Chọn ứng dụng OneDrive (Đây là nơi chứa các file Word, Excel, Power point khi người dùng Save online và cả các file được người dùng upload lên Cloud Bước 3: Bạn click Tải lên để upload dữ liệu lên OneDrive. Tại đây sẽ có 2 lựa chọn Upload file và folder. Tùy thuộc vào dung lượng file và tốc độ đường truyền mà có thời gian upload nhanh hay chậm. Bạn sẽ nhìn thấy file mới trên OneDrive sau khi upload xong. Rất đơn giản! Bạn chỉ cần chọn đến thư mục cần download file từ OneDrive ⇒ click chuột phải chọn Tải xuống là xong. Bạn cũng có thể thực hiện tương tự cho Sao chép liên kết, Xoá, Di chuyển đến, Sao chép đến và Đổi tên. Quản lý file/thư mục trong OneDrive Cũng rất đơn giản để tạo 1 thư mục! Bạn chỉ cần chọn New ⇒ Folder. Bạn cũng có thể tạo mới các file Word, excel… bằng cách làm tương tự. Chia sẻ File và Thư mục Để chia sẻ File hay Thư mục cho nhiều người, bạn click vào Sharing ⇒ điền email của một hay nhiều người mà bạn muốn share file. Lưu ý: Nếu bạn muốn người được share chỉ có quyền đọc file thì chọn Can view. Nếu muốn người đó có thể xem và sửa file thì chọn Can edit ⇒ Click Share. Cùng làm việc trên file Office 365 hỗ trợ tối đa 5 người cùng làm việc trên 1 file cùng một thời điểm. Chính vì vậy tương tác được xem là tính năng nổi bật của Office 365. Có nghĩa là người dùng có thể dễ dàng thêm, trả lời, theo dõi và cập nhật tài liệu trên một phiên bản. Để thực hiện tính năng tương tác cùng làm việc trên 1 file, bạn làm như sau: Bước 1: Tài khoản A Share cho tài khoản B file tuongtac.docx Bước 2: Tài khoản B chọn file chần chỉnh sửa ⇒ nhấp chuột phải chọn Open⇒Open in Word Online Đồng bộ OneDrive với máy tính cá nhân Bước 1: Trước tiên, bạn cần Download file cài đặt bằng link: https://onedrive.live.com/about/en-hk/download/ Bước 2: Sau đó bạn tiến hành cài đặt và đăng nhập vào OneDrive bằng tài khoản Microsoft hoặc mail Edu. Bước 3: Sau khi đăng nhập thành công, ở máy tính sẽ xuất hiện thư mục OneDrive-xxxxx tương tự như OneDrive trên Website. Lưu ý: Như đã nói ở trên, mỗi tài khoản OneDrive được cung cấp từ 1TB – 5TB dữ liệu. Nếu bạn muốn sử dụng tối đa tài nguyên trên OneDrive, bạn có thể cài đặt thêm cho một số thư mục chỉ định đồng bộ hoặc không đồng bộ với máy tính cá nhân. Cách thực hiện như sau: Ở tab Account ⇒ Choose folders ⇒ Tích chọn hoặc bỏ chọn các thư mục đồng bộ ⇒ click OK. 2. Microsoft Sway Giới thiệu ứng dụng Microsoft Sway Vì đã được cải tiến nên Sway có thể tạo những bản trình chiếu đẹp mắt với nhiều dạng dữ liệu: văn bản, hình ảnh, video cho đến những đoạn tweet trên Twitter. Đặc biệt, Sway sẽ tự động điều chỉnh bố cục sao cho phù hợp với nhiều loại thiết bị: máy tính, TV màn ảnh rộng cho tới tablet, smartphone. Microsoft Sway được xem là phiên bản cải tiến của công cụ thuyết trình nổi tiếng PowerPoint. Nó sẽ giúp người dùng tạo ra những bản thuyết trình ngay trên “đám mây” và chia sẻ chúng với bạn bè của mình. Sau khi bản thuyết trình được hoàn thiện, bạn hoàn toàn có thể chia sẻ chúng ngay lên các mạng xã hội như Facebook, Twitter hoặc gửi liên kết qua email hoặc nhúng vào trang web mà mình yêu thích. Các tính năng chính của Sway Sway được cải tiến với nhiều tính năng như: Tạo slide mở đầu, tạo slide nội dung, tùy biến, hoàn thiện slide, chia sẻ slide. Hướng dẫn sử dụng các tính năng của Sway trên Office 365 Tạo slide mở đầu + Bước 1: Vào trang chủ https://office.com⇒ đăng nhập vào tài khoản Office 365 ⇒ chọn Sway⇒ click vào Create New ở trang chủ của Sway. + Bước 2: Click Insert để chọn ảnh nền chủ đề của bài giảng. Hoặc bạn có thể kéo hình ảnh thả vào storyline. Bạn thực hiện theo thứ tự như hình dưới đây. Note: Số 2 đại diện cho chủ đề Số 3 chủ đề bài giảng Số 4 tìm kiếm ảnh qua mạng Số 5 mở thêm slide mới + Bước 3: Để bắt đầu chạy slide, bạn nhấn chọn Play. Nhấn nút Remix ở cạnh trên màn hình để đổi sang ngữ cảnh khác cho slide. Nhấn Esc nếu muốn quay trở lại màn hình chỉnh sửa. Tạo slide nội dung Để tạo phần nội dung chính cho bài giảng, bạn thức hiện theo cách làm sau: Bạn chọn dấu + màu xanh (ở ngay bên dưới khung tiêu đề ⇒ chọn Heading (tiêu đề cho một slide nhỏ trong bài giảng). Sau khi đã tạo xong heading thì bạn tạo đến nội dung mà mình muốn nói đến trong slide. Bạn thực hiện theo các công cụ được mô tả như trong hình dưới đây. Tương tự, bạn tạo thêm những heading khác và nội dung khác cho đến khi hoàn tất bài giảng. Tùy biến, hoàn thiện Để chọn tùy biến và hoàn thiện slide, bạn dùng chủ yếu các nút: Remix, Design, Navigation. Với nút Remix, Sway sẽ tự động chọn các bộ kết hợp giữa hiệu ứng chuyển cảnh, font chữ và tông màu khác nhau. Với nút Design, bạn có thể chọn phong cách và hiệu ứng chuyển cảnh một cách thủ công. Với nút Navigation, bạn tùy chọn theo ý thích. Nếu lựa cái nào xong thì nhấn Play để coi thử coi vừa ý chưa nhé, chưa vừa ý thì tiếp tục chọn. 3. Microsoft Forms Giới thiệu về Microsoft Forms Microsoft Forms là một ứng dụng mới trong bộ Office 365. Ứng dụng này sẽ giúp người dùng dễ dàng tạo khảo sát nhằm thu thập thông tin, ý kiến hoặc tạo những bài Quiz sử dụng trong giảng dạy. Microsoft Forms nổi bật với 2 tính năng chính: Tạo lập Form Thiết lập Form Hướng dẫn sử dụng các tính năng của Microsoft Forms trên Office 365 Tạo lập Forms Để tạo lập Forms: Bạn vào trang chủ https://office.com và đăng nhập bằng tài khoản Office 365 ⇒ chọn Forms ⇒ chọn New Form. Tiếp tục, bạn click vào Untitled form để điền các thông tin cần thiết về Form name (1) và Description (2). Ở góc phải của Form name có biểu tượng dùng để chèn hình ảnh. Bạn có thể chọn ảnh từ Bing Search, OneDrive, hoặc Upload trực tiếp từ máy lên. Trong đó: Choice: là cho các câu hỏi dạng Multiple choices hoặc câu hỏi dạng Check-box. (1) Nhập câu hỏi cần hỏi. (2) Chọn hình ảnh muốn xuất hiện trong câu hỏi. (3) Nhập các lựa chọn trả lời bên dươi, để thêm lựa chọn Click “Add option”. (4) Cho người lựa chọn tự nhập nội dung câu trả lời Click “Add other option”. (5) Cho phép người trả lời chọn nhiều câu trả lời Click bật “Multiple answers”. (6) Nếu muốn câu hỏi ở dạng bắt buộc thì Click bật “Required”. (7) Nhiều công cụ tùy chọn khác như subtitle,… Text: là các câu hỏi dạng Tự luận. (1) “Long answer” được dùng cho các câu trả lời dài như viết đoạn văn. (2) Nếu bạn muốn câu trả lời chỉ chứa số và thỏa mãn các ĐK thì có thể cài đặt Restriction trong “…”. Rating: là các câu hỏi về đánh giá (1) Câu hỏi theo các mức độ 1-5 hoặc 1-10. (2) Biểu tượng hình sao (Star) hoặc số (Numbers) để hỗ trợ cho loại đánh giá. (3) Nếu muốn định nghĩa mức 1 Star / 5 Star thì ta có thể dùng Add Label. Date: thu thập dữ liệu liên quan đến Ngày Tháng như hỏi về Ngày tháng năm sinh. Quiz: phục vụ cho các câu hỏi “có tính điểm” như trong các bài kiểm tra kiểu đặt câu hỏi và câu trả lời, rồi chọn “Đáp án đúng” (Correct answer). Ngoài ra, bạn có thể: Chọn Preview để xem lại Form. Chọn Theme để thay đổi giao diện (nếu muốn). Chọn Share để lấy link và Share. Trên đây mình đã hướng dẫn bạn cài đặt, sử dụng gần như toàn bộ các ứng dụng khó và mới của phần mềm Office 365 mới nhất của Microsoft. Vẫn còn một số ứng dụng khác quen thuộc như: Teams, Word, Excel,…dễ sử dụng hơn; mình sẽ hướng dẫn các bạn ở bài sau hoặc các bạn tự tìm hiểu nhé. Hi vọng những cách sử dụng office 365 trên đây sẽ hưu ích với bạnCách Hẹn Giờ Gửi Mail Trên Outlook Với tính năng hẹn giờ gửi mail trong Outlook, bạn có thể lên kế hoạch gửi email công việc dễ dàng, tránh trường hợp quên gửi những email quan trọng. Cùng theo dõi bài viết này để biết cách hẹn giờ gửi mail trong Outlook, cách trì hoãn và sắp xếp thời gian gửi tự động trên máy tính nhé. 1. Hướng dẫn nhanh Mở Outlook và nhập địa chỉ người nhận, nội dung email > Nhấn vào Message > Nhấn vào biểu tượng mở rộng tại mục Tags Chọn Do not deliver before check trong mục Delivery options, sau đó đặt ngày và giờ gửi > Chọn Close > Nhấn Send để gửi thư. 2. Hướng dẫn chi tiết Bước 1: Bạn hãy mở Outlook và nhập địa chỉ người nhận, nội dung email > Nhấn vào Message > Nhấn vào biểu tượng mở rộng tại mục Tags. Bước 2: Tại giao diện Properties, bạn hãy tích chọn Do not deliver before check trong mục Delivery options, sau đó đặt ngày và giờ gửi > Chọn Close để đóng lại. Bước 3: Nhấn Send để gửi thư. Như vậy, bạn có thể xem lại thư đã lên lịch trong mục Outbox. Lưu ý: Tùy chọn này không có trong Outlook trên web. Email chỉ được gửi khi Outlook của bạn đang mở tại thời điểm gửi mà bạn đã chọn. Nếu không, email sẽ được gửi vào lần tiếp theo bạn mở Outlook Hẹn giờ gửi mail trong Outlook là tính năng cho phép ngưđặt lịch gửi email tự độngời dùng  vào ngày/thời điểm cụ thể, điều này giúp người dùng dễ dàng quản lý thời gian và gửi email mà không cần phải thực hiện thủ công. Chúc bạn thực hiện thành côngCài Đặt Mail Tự Động Trả Lời Trên Outlook Bạn không thể online Outlook để trả lời mail khi đang trong kỳ nghĩ.  Bài viết này mình sẽ hướng dẫn bạn cài đặt email tự động trả lời trong Outlook, để lại lời nhắn hoặc thông tin liên hệ trong trường hợp khẩn cấp. Cùng theo dõi bài viết để biết cách thao tác nhé. 1. Hướng dẫn nhanh Mở Outlook > Nhấn File > Chọn Automatic Replies > Chọn Send automatic replies > Chọn Only send during this time range để thiết lập tự động send email trong khoảng thời gian nào đó. Tại tab Inside My Organization và nhập nội dung thư bạn muốn gửi cho những người trong nhóm hoặc đồng nghiệp > Nhấn OK. Tại tab Outside My Organization, và nhập nội dung thư bạn muốn gửi > Chọn My contact only > Nhấn OK. 2. Hướng dẫn chi tiết Bước 1: Mở Outlook > Nhấn File. Bước 2: Chọn Automatic Replies. Bước 3: Bạn hãy chọn Send automatic replies > Chọn Only send during this time range để thiết lập tự động send email trong khoảng thời gian nào đó. Tại tab Inside My Organization và nhập nội dung thư bạn muốn gửi cho những người trong nhóm hoặc đồng nghiệp khi bạn vắng mặt > Nhấn OK. Bước 4: Tại tab Outside My Organization, Nhập nội dung thư bạn muốn gửi trả lời tự động đến mọi email, kể cả bản tin, quảng cáo và có thể là cả email rác. Bạn có thể chọn một trong 2 tính năng: + My contact only: Chỉ những liên hệ của tôi + Outside My Organization: Bên ngoài tổ chức liên hệ của tôi, thư sẽ được gửi tự động tới tất cả những liên hệ bên ngoài. Nhấn OK để hoàn tất Trên đây là bài viết hướng dẫn bạn cách cài đặt mail tự động trả lời trong Outlook chỉ với vài thao tác đơn giản. Hy vọng bài viết sẽ có ích cho bạn. Chúc các bạn thành công!Kích Hoạt Chế Độ Night Light Giúp Bảo Vệ Mắt Khi Sử Dụng Máy Tính Ban Đêm Nhiều người có thói quen sử dụng máy tính để bàn vào ban đêm để làm việc hoặc giải trí. Thói quen này ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe của đôi mắt. Hôm nay NTT sẽ mách bạn một mẹo nhỏ giúp bảo vệ đôi mắt khi sử dụng máy tính vào ban đêm chính là chế độ ánh sáng Night Light Chế độ ánh sáng Night Light là gì? Night Light (hay Chế độ Ánh sáng ban đêm) là chế độ rất hữu ích đối với những ngườihay làm việc về khuya. Night Light có tác dụng giảm nhức mắt khi bạn dùng máy tính trong môi trường thiếu sáng (ban đêm). Hay cụ thể hơn, tính năng tính năng này sẽ gúp bản vệ mắt khỏi tác hại của ánh sáng xanh. Cách kích hoạt chế độ Night Light Bước 1: Truy cập vào mục Settings từ Start Menu. Bước 2: Trong danh sách Settings, bạn tìm và nhấp vào ô “System”. Bước 3: Trong mục System, bạn nhấp vào nhóm thiết lập Display. Trong đó, các tùy chọn nằm trong Display sẽ xuất hiện. Lúc này, bạn truy cập vào lựa chọn ON để cho phép Night Light được hoạt động. Bước 4: Tại đây, Night Light sẽ hoạt động tự động vào lúc thời gian mặc định là 21h00. Bạn có thể cài đặt thời gian theo ý thích. Bước 5: Trong giao diện Night Light Settings vừa hiện ra, bạn hãy nhấp vào tùy chọn “Turn on now”. Vậy là bạn đã kích hoạt chế độ Night Light giúp bảo vệ đôi mắt của bạn khi dùng máy tính! Chúc bạn thành công!4 Cách phòng tránh chai pin và sạc pin hiệu quả. Laptop cũng giống như nhiều thiết bị công nghệ sử dụng pin khác đều có tuổi thọ pin nhất định. Tuy nhiên, nếu người dùng biết cách sạc pin và điều chỉnh hợp lý và sử dụng đúng cách sẽ giúp kéo dài tuổi thọ pin hiệu quả. Sau đây là 4 cách phòng tránh trai pin và sạc pin hiểu quả nhất. Cắm sạc vào nguồn điện trước khi cắm đầu sạc vào laptop. Cắm sạc đúng cách cũng sẽ giúp nâng cao tuổi thọ của pin, trình tự đúng mà bạn cần phải lưu lại chính là cắm đầu sạc nguồn vào ổ điện trước, sau đó, bắt đầu cắm chui sạc vào laptop. Thứ tự như thế này sẽ giúp cho dòng điện đi vào được ổn định và an toàn hơn. Ngoài ra, đầu sạc chưa cắm vào laptop nên không có ngõ ra giúp cho hiện tượng hồ quang ít được xảy ra. Hạn chế để laptop bị sập nguồn do hết pin Một cách sử dụng pin laptop đúng cách tiếp theo mà mình muốn giới thiệu đến các bạn, chính là hạn chế laptop bị sập nguồn vì cạn kiệt pin. Trong quá trình sử dụng, đôi khi, bạn sẽ quá nhập tâm làm việc mà quên kiểm tra laptop của mình còn sắp hết pin. Do vậy, khi sử dụng laptop, bạn cần kiểm tra dung lượng pin còn bao nhiêu, không để pin cạn kiệt và tự động tắt nguồn rồi mới cắm sạc điện đấy nhé. Quá trình này được lặp đi lặp lại nhiều sẽ khiến laptop nhanh chai pin hơn mức bình thường. Bật mí cho bạn, mức pin tốt nhất để bạn cắm sạc là từ 10 – 20%. Vì vậy, bạn hãy nhớ theo dõi laptop của mình để không để tình trạng sập nguồn xảy ra nhiều lần. Cách thức xả pin (Manual) Bước 1: pin của bạn cần được sạc đầy 100% tức là pin của bạn trước đó đã là trạng thái đã khoảng 5% – 10% hoặc 20% để có thể sạc nó lên mức đầy 100%. Còn nếu trước đó như tôi đã nói ở trên bạn đang ở mức 99% hoặc 98% thì cứ cắm sạc mãi không thể lên được. Bước 2: tiếp theo là hãy để pin của bạn được “nghỉ ngơi” trong khoảng 1 ~ 2 tiếng. Để pin “nghỉ ngơi” ở đây tức là bạn cứ cắm sạc ở đó những không không sử dụng máy (tắt hẳn máy: giống với trường hợp sạc lâu hơn bình thường). Hoặc bạn cứ cắm sạc ở đó và sử dụng máy bình thường nhưng không sử dụng ở “cường độ cao”. Bước 3: tiếp theo bạn tiến hành rút sạc và sử dụng máy chỉ bằng duy nhất bằng pin đã được sạc đầy 100% cho đến mức giới hạn của pin là chỉ còn 3% hoặc 5% thì máy sẽ tự ngắt. Bạn vẫn để như vậy cho đến khi pin trong máy của bạn xả hết hẳn. Khi máy của bạn chỉ còn 3% hoặc 5% thì khoảng hơn 1 tiếng sau khi tắt máy nó sẽ xả năng lượng nốt phần còn lại đi. Sau đó bạn hãy để cho pin tiếp tục “nghỉ ngơi” thêm khoảng 4 ~ 5 tiếng nữa tùy máy. Bước 4: Sau khi hoàn tất cả 3 công việc trên lúc này bạn tiến hành cắm sạc vào cho máy và quay lại phần trước mà tôi đã nói. Chúng ta lại tiến hành sạc khoảng 5 tiếng cho máy lúc này. Luôn luôn cắm sạc laptop liên tục khi sử dụng với cường độ cao Đúng như vậy, chỉ có duy nhất 2 trạng thái mà người dùng thường hay sử dụng với laptop là: “vừa sạc vừa dùng” hoặc “rút sạc khi đầy”. Rất nhiều bạn sử dụng laptop của mình ở ở trạng thái vừa sạc vừa dùng vì để tránh tình trạng hết pin khi đang làm việc. Hay là cũng rất nhiều bạn đôi khi cần mang máy đi đâu sử dụng gấp nên không mang theo sạc. Những trạng thái này thường xuyên xảy ra trong cuộc sống nên tôi muốn các bạn không nên lo lắng gì cả. Luôn luôn cắm sạc liên tục khi sử dụng với cường độ cao Điều mà tôi muốn nói ở đây là khi bạn cần sử dụng máy với một cường độ cao. Ví dụ như là bạn đang chơi một trận game MOBA, hay bạn chơi game MMORPG đi săn trùm cuối hoặc là bạn đang chạy một ứng dụng đồ họa nặng hay chạy nhiều chương trình đang mở THÌ hãy nên cắm sạc liên tục cho máy của bạn. Bởi vì những ứng dụng trên hay những trò chơi trên đều yêu cầu một dòng điện và công suất lớn hơn bình thường để chịu tải được những linh kiện của bạn đang có (đặc biệt là CPU cao cấp và VGA cao cấp sẽ tốn rất nhiều công suất). Điều này dẫn đến thời lượng pin của bạn giảm rất nhanh và hơn nữa công suất không ổn định dẫn đến hiệu năng của máy hoạt động chỉ ở mức thấp (CPU có thể bị tụt xung nhịp, VGA cũng bị giảm xung nhịp).KIẾN ​​THỨC CƠ BẢN VỀ CNTT 5 LÝ DO ĐỂ KHỞI ĐỘNG LẠI MÁY TÍNH CỦA BẠN Bao lâu rồi bạn không khởi động lại máy tính? 3 tháng hay 6 tháng? Dưới đây là các lý do để bạn nên khởi động lại máy tính của bạn: 1. Sự cố chậm do bộ nhớ RAM 2. Lỗi ứng dụng bộ nhớ Cache 3. Kết nối Internet 4. Vấn đề về Hiệu suất máy tính 5. Cập nhật Window 1. Sự cố chậm hoặc RAM Một trong những lý do phổ biến nhất để khởi động lại máy tính của bạn là xóa bộ nhớ đệm RAM. RAM cung cấp bộ nhớ tạm thời cho các ứng dụng và chương trình khi chúng chạy. Khởi động lại có thể xóa bộ nhớ đệm RAM (dữ liệu lưu không cần thiết) và giúp máy tính của bạn hoạt động hết công suất. 2. Lỗi ứng dụng hoặc rò rỉ bộ nhớ Đôi khi phần mềm do các công ty/nhà phát triển ứng dụng họ tạo ra có thể có một số lỗi không mong muốn. Rò rỉ bộ nhớ là một trong những trường hợp này, trong đó chương trình không cho phép ghi đè bộ nhớ không sử dụng của nó. Mặc dù khởi động lại không thể tự khắc phục sự cố rò rỉ, nhưng nó có thể xóa bộ nhớ cache được liên kết với nó. 3. Lỗi kết nối Internet/Wifi Đôi khi kết nối Internet/Wi-Fi không hoạt động, hãy thử khởi động lại máy tính. Vì vậy hãy thử cách này trước khi thực hiện bất kỳ các bước phức tạp nào khác. 4. Vấn đề về Hiệu suất máy tính 100% sử dụng CPU? RAM 100%? Bạn không biết điều này có nghĩa là gì? Máy tính rất phức tạp và đối với những người chưa được đào tạo, có thể mất hàng giờ để tìm ra giải pháp. Hãy khởi động lại máy tính có lợi cho bạn và nó sẽ giải quyết vấn đề trước khi bạn cần đến IT Support. 5. Cập nhật Window Máy tính của bạn hoạt động trên Hệ Điều Hành Window và thường xuyên các bản vá phải được cập nhật để bảo mật. Hầu hết thời gian các bản cập nhật này tự động tải xuống nhưng yêu cầu khởi động lại để tự động cài đặt. Đây là lý do phổ biến nhất để khởi động lại máy tính của bạn. Đây là bài viết đầu tiên trong loạt bài “Back-to-Basics” của đội ngũ IT của NTT. Các bài viết này được thiết kế để cung cấp cho người dùng cuối những kiến ​​thức cơ bản về CNTT nhằm giúp đỡ và giảm thiểu vấn đề hơn do làm việc ở nhà (WFH) và giữ cho thông tin của họ an toàn và bảo mật.Hướng dẫn sử dụng Jitsi meet từ A-Z Jitsi meet là một ứng dụng hội nghị video mã nguồn mở miễn phí để sử dụng trực tuyến. I. Giới thiệu Jitsi là giải pháp hội nghị truyền hình được xây dựng dựa trên một loạt các open-source project cho phép bạn tự triển khai một cách dễ dàng để nâng cao tính bảo mật. Jitsi bao gồm những tính năng chính sau đây : Jitsi sẽ truyền trực tiếp toàn bộ video và âm thanh của mọi người thay vì xử lý chúng trước như một số công cụ khác. Kết quả là bạn sẽ có độ trễ thấp hơn, chất lượng được nâng cao hơn và nếu bạn tự chạy Jitsi thì đây sẽ là nền tảng mang lại khả năng mở rộng lớn với chi phí thấp. Jitsi tương thích với WebRTC, một tiêu chuẩn mở cho giao tiếp trên nền tảng web. Jitsi hỗ trợ trên cả nền tảng điện thoại lẫn PC. Hỗ trợ đặt mật khẩu cho từng room. Ubuntu và Debian có các package giúp đơn giản hóa việc cài đặt. Lịch sử của Jitsi: Năm 2003, Emil Ivov – một sinh viên của trường ĐH Strasbourg, Pháp tạo ra JsPhone. JSPhone sau đó trở thành một project riêng biệt trên java.net. Nó được đổi tên thành SIP Communicator vì nó xây dựng các cuộc gọi video dựa trên giao thức SIP (Session Initiation Protocol) Năm 2009, Emil Ivov thành lập công ty Blue Jimp, nơi tập hợp của một số contributor chính cho Jitsi. Họ cung cấp dịch vụ support và phát triển chuyên nghiệp cho sản phẩm này. Năm 2011, SIP Communicator được đổi tên thành Jitsi, cái tên này xuất phát từ tiếng Bulgari có nghĩa là một sợi dây kết nối. Kể từ lúc ấy, Jitsi không chỉ được xây dựng dựa trên SIP. Năm 2014, dựa theo nguyên mẫu từ Philipp Hancke, cộng đồng Jitsi bắt tay vào xây dựng dự án Jitsi Meet để cạnh tranh với Hangouts và Skype. Năm 2015, Atlassian mua lại Blue Jimp, xây dựng một kế hoạch đầu tư dài hạn nhưng vẫn giữ tính chất cộng đồng mã nguồn mở. Năm 2018, 8×8 mua lại công nghệ và cả nhóm Jitsi từ Atlassian. Jitsi hiện vẫn đang có một cộng đồng khá mạnh và tiếp tục được phát triển. Với xu hướng hội nghị truyền hình và hiệu năng mà sản phẩm này mang lại, chắc chắn Jitsi sẽ là một công cụ phù hợp nếu bạn đang muốn tự tổ chức các cuộc họp online mang tính bảo mật cao. II. Hướng dẫn cài đặt Jitsi Meet trên Ubuntu Để cài đặt Jitsi, bạn cần chuẩn bị Server Ubuntu 18.04 LTS Blank với 1 IP public. Sudo user Domain trỏ tới IP của server (optional) Bước 1: Đặt hostname hostnamectl set-hostname jitsimeet Bước 2: Đặt rule firewall Nếu bạn sử dụng ufw bạn cần allow ssh, http, https và traffic inbound UDP port 10000 tới 20000: sudo ufw allow OpenSSH sudo ufw allow http sudo ufw allow https sudo ufw allow in 10000:20000/udp sudo ufw enable Bước 3: Update system sudo apt update sudo apt upgrade -y && sudo shutdown -r now Bước 4: Cài đặt OpenJDK Java Runtime Environment (JRE) 8 Enable repo universe nếu chưa được kích hoạt sudo add-apt-repository universe Cài đặt OpenJDK JRE 8 sudo apt install -y openjdk-8-jre-headless Kiểm tra: java -version Cấu hình môi trường JAVA_HOME echo "JAVA_HOME=$(readlink -f /usr/bin/java | sed "s:bin/java::")" | sudo tee -a /etc/profile source /etc/profile Bước 5: Cài đặt Nginx sudo apt install -y nginx sudo systemctl start nginx.service sudo systemctl enable nginx.service Bước 6: Cài đặt Jitsi Meet Cài Jitsi repo cd wget -qO - https://download.jitsi.org/jitsi-key.gpg.key | sudo apt-key add - sudo sh -c "echo 'deb https://download.jitsi.org stable/' > /etc/apt/sources.list.d/jitsi-stable.list" sudo apt update -y Cài đặt Jitsi Meet sudo apt install -y jitsi-meet Lưu ý : Trong quá trình cài, bạn sẽ được yêu cầu cung cấp hostname. Tại đây, bạn cần điền domain đã được trỏ về IP máy chủ cài đặt. Trường hợp bạn không có domain, bạn cũng có thể nhập IP của chính máy chủ đó. Bạn cũng sẽ được hỏi về SSL cert, lựa chọn Generate a new self-signed certificate (You will later get a chance to obtain a Let’s Encrypt certificate). Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, bạn có thể chạy script để cài đặt SSL Let’s Encrypt miễn phí. sudo /usr/share/jitsi-meet/scripts/install-letsencrypt-cert.sh Trong quá trình cài đặt, bạn sẽ được yêu cầu nhập email. Phần còn lại script sẽ tự động cài cho bạn. Lưu ý : Bạn chỉ có thể sử dụng script trên để cài đặt SSL nếu bạn sử dụng domain ở bước trước đó. Cuối cùng, bạn hãy truy cập vào domain để kiểm tra kết quả. III. Hướng dẫn sử dụng 1. Truy cập hệ thống Jitsi Sau khi cài đặt xong Jitsi, ta sẽ truy cập domain mà ta đăng kí khi cài đặt. Gõ domain hoặc IP của hệ thống ta vừa cài đặt xong. Hoặc Truy cập vào Trang https://meet.jit.si/ để có thể sử dụng miễn phí Ta sẽ có giao diện như sau: Giao diện cơ bản ban đầu của Jitsi 2. Thiết lập âm thanh, hình ảnh , tên hiển thị Để có thể sử dụng micro và webcam trên Jitsi, ta có thể làm như sau: 1. Trên giao diện ban đầu của Jitsi, chọn biểu tượng bánh răng ở góc trên phải màn hình 2. Hệ thống sẽ yêu cầu được sử dụng micro, webcam. Khi đó, ta chọn Cho phép 3. Sau khi cho phép hệ thống sử dụng micro và webcam, ta sẽ thấy giao diện Settings, tại tab Devices với hình ảnh webcam(nếu máy bạn có) và micro cũng nhau Audio. Tại đây, bạn có thể kiểm tra và chọn các thiết bị sử dụng với Jitsi. Tab Devices của Settings 1 : Hình ảnh từ webcam 2 : Âm thanh nhận vào từ mic 3 : Chọn thiết bị camera 4 : Chọn thiết bị micro 5 : Chọn thiết bị audio 4. Tab Profile, bạn có thể điền tên hiển thị trong cuộc họp Tab Profile của Settings 5. Tab More, bạn có thể chọn ngôn ngữ cho mình Tab More của Settings 6. Sau khi thiết lập xong, ta chọn OK 3. Tạo phòng họp trực tuyến Để tạo một phòng họp, bạn có thể làm như sau: 1. Trên giao diện ban đầu của hệ thống Jitsi của bạn, bạn điền tên phòng vào mục Start a new meeting 2. Click chọn Go Kết quả: Sau khi chọn Go, ta sẽ có một phòng họp trực tuyến ban đầu có giao diện tương tự như sau: 4. Tạo mật khẩu và copy link truy cập phòng họp Đặt mật khẩu Để có thể thiết lập mật khẩu cho phòng họp thì bạn phải là người quản lí phòng họp. 1. Trên giao diện phòng họp, ta chọn biểu tượng Share -> Add password 2. Ta nhập mật khẩu, rồi gõ phím Enter 3. Sau khi tạo thành công, bạn sẽ thấy như sau Khi đó, người nào truy cập phòng họp đều phải nhập mật khẩu mà bạn đã tạo. Chú ý: Bạn có thể thay đổi hay xóa mật khẩu bất cứ lúc nào bằng cách chỉnh sửa mật khẩu hoặc chọn Remove password để xóa bỏ mật khẩu. Copy link phòng họp Bạn có thể copy link phòng họp trên thanh URL của trình duyệt hoặc chọn biểu tượng Share -> Copy Sau đó, bạn có thể chia sẻ cho những người tham gia cuộc họp. Những người tham gia cuộc họp sẽ truy cập đường dẫn và nhập mật khẩu để tham gia cuộc họp. Giao diện bên phía người được mời vào phòng họp sau khi truy cập : 2. Các thao tác sử dụng Jitsi Meet 1.Sử dụng Micro, Camera và rời cuộc họp Cũng như các hệ thống cuộc gọi trực tuyến khác, Jitsi cũng đưa ra giao diện đơn giản để thực hiện chức năng này. Bạn có thể thấy những chức năng này tại cạnh dưới của giao diện phòng họp Chức năng từng nút : Bật/tắt Micro Thoát phòng họp Bật/tắt Camera 2. Tính năng Chat Chat với mọi người (Public chat) Jitsi cho phép mọi người trong phòng trao đổi với nhau thông qua tab chat. Để chat, bạn có thể thực hiện như sau: 1. Chọn biểu tượng chat bên dưới góc trái giao diện phòng họp 2. Nhập nội dung chat vào ô text, rồi nhấn Enter để gửi Chat riêng với một người khác trong phòng (Private chat) Nếu cần gửi tin nhắn cho riêng một ai đó, bạn có thể dùng tính năng Private chat. Trên màn hình đại diện của người bạn muốn chat riêng, chọn dấu 3 chấm Chọn Send private message Nhập nội dung chat Giao diện bên người tham gia bình thường Không nhận được tin nhắn private Giao diện bên người nhận được private chat Tin nhắn private được hiển thị với nền đỏ Để trả lời private chat, người nhận được tin nhắn có thể bấm vào phím mũi tên và trả lời 3. Chia sẻ màn hình Để chia sẻ màn hình, bạn có thể làm như sau 1. Chọn biểu tượng Share your screen bên dưới góc trái 2. Chọn màn hình hay cửa sổ ứng dụng muốn chia sẻ -> nhấn chọn Chia sẻ 3. Kết quả: Mọi người sẽ thấy màn hình mà bạn chia sẻ 4. Để dừng chia sẻ màn hình, bạn chỉ cần chọn lại biểu tượng Share your screen một lần nữa 4. Chia sẻ video từ Youtube Jitsi cho phép bạn chia sẻ video từ youtube bằng cách dẫn link của video đó. Chọn biểu tượng 3 chấm ở góc phải dưới giao diện phòng họp Chọn mục Share a Youtube video Nhập đường dẫn của video Youtube vào ô đường dẫn Click chọn Share Kết quả: Ta được kết quả tương tự như dưới đây Video Youtube được hiển thị trên màn hình cuộc họp 5. Chỉnh âm lượng của người tham gia phòng họp Khi bạn muốn chỉnh âm lượng hay tắt âm thanh của một người trong phòng họp, ta làm như sau: Chọn dấu 3 chấm bên cạnh đại diện người dùng Ở đây, bạn có thể tăng giảm âm lượng của người dùng đó hoặc tắt âm thanh (Mute) của người đó 6. Chỉnh sửa tên hiển thị trong phòng họp Để chỉnh sửa tên hiển thị, bạn có thể làm theo 2 cách sau: Cách 1: Click vào phần tên trên khung hình ảnh của bạn và chỉnh sửa tên hiển thị Cách 1 Cách 2: 1. Chọn biểu tượng 3 chấm ở góc giao diện phòng họp2. Chọn mục trên đầu là tên hiện tại của bạn hoặc chọn mục Settings Cách 2 – ảnh 1 3. Tại tab Profile, thay đổi tên mà bạn muốn hiển thị và click OK Cách 2 – ảnh 2 7. Thiết lập hình ảnh hiển thị Chất lượng hiển thị Để chọn chất lượng hiển thị hình ảnh của mình, bạn có thể làm như sau: 1. Chọn biểu tượng 3 chấm góc phải dưới giao diện phòng họp 2. Chọn Manage video screen 3. Chọn chất lượng hình ảnh phù hợp rồi chọn Done Chức năng xóa phông hình ảnh (Thử nghiệm) Jitsi ra mắt chức năng làm mờ nền đằng sau hình ảnh của người dùng. Tuy nhiên, chức năng này đang trong quá trình thử nghiệm (Beta) cho người dùng nên nó chưa được mượt mà lắm. Chọn biểu tượng 3 chấm ở góc phải dưới giao diện phòng họp Chọn Blur my background 8. Remove một user khỏi phòng họp Để remove một người dùng ra khỏi phòng họp, ta có thể làm như sau: 1. Chọn dấu 3 chấm bên góc của hình đại diện người dùng 2. Chọn Kick out 3. Kết quả: người dùng đã bị remove ra khỏi phòng IV. Tích hợp Jitsi Meet với LDAP 1. Cấu hình đề nghị Để triển khai giải pháp Jitsi, LDAP nhanh nhất, mình sẽ đăng ký 2 Cloud VPS tại Cloud365 với cấu hình SSD Cloud VPS B. Cấu hình cụ thể như sau: Hệ điều hành: CentOS 7 CPU: 2 Core RAM: 2 GB DISK: 25 GB Network: 2 interface Dải phép kết nối qua internet (ETH0) Dải phục vụ các kết nối nội bộ (ETH1) 2. Chuẩn bị Về Jitsi, mình sẽ sử dụng Template Jitsi do Cloud365 cung cấp để triển khai công cụ Jitsi. Các bạn có thể tham khảo tại đây Ngoài ra, nếu bạn muốn triển khai thủ công, các bạn có thể tham khảo: Hướng dẫn cài đặt Jitsi Meet trên Ubuntu 18.04 LTS Về LDAP, mình sẽ triển khai theo LDAP theo tài liệu: Triển khai dịch vụ LDAP trên Cloud365 Nhân Hòa Kết quả Công cụ Jitsi (jitsi.workfromhome.vn) Hệ thống LDAP (ldap.workfromhome.vn) Mô hình kết nối Mô hình kết nối 2 Cloud VPS 3. Tích hợp Jitsi LDAP Lưu ý: Truy cập Cloud VPS chứa dịch vụ Jitsi (jitsi.workfromhome.vn) Để kích hoạt phương thức xác thực LDAP trên Jitsi, chúng ta sẽ cần 2 gói (prosody-modules, lua-ldap) apt-get install prosody-modules lua-ldap Sau khi cấu hình hệ thống LDAP xong, chúng ta sẽ có các thông tin như sau: LDAP URL: 10.10.10.13 PORT: 389 BIND DN: cn=Manager,dc=workfromhome,dc=vn BIND PASSWORD: Cloud365a@123 Để cấu hình LDAP Module, truy cập chỉnh sửa File /etc/prosody/conf.avail/ldap.cfg.lua authentication = 'ldap2' ldap = { hostname = '10.10.10.13', bind_dn = 'cn=Manager,dc=workfromhome,dc=vn', bind_password = 'Cloud365a@123', use_tls = false, user = { usernamefield = 'cn', basedn = 'ou=people,dc=workfromhome,dc=vn', filter = '(objectClass=*)', }, } Kết quả root@rdtest-jitsi:~# cat /etc/prosody/conf.avail/ldap.cfg.lua authentication = 'ldap2' ldap = { hostname = '10.10.10.13', bind_dn = 'cn=Manager,dc=workfromhome,dc=vn', bind_password = 'Cloud365a@123', use_tls = false, user = { usernamefield = 'cn', basedn = 'ou=people,dc=workfromhome,dc=vn', filter = '(objectClass=*)', }, } Tạo đường dẫn tới thư mục config Jitsi ln -sf /etc/prosody/conf.avail/ldap.cfg.lua /etc/prosody/conf.d/ Thêm cấu hình sau vào cuối File /etc/prosody/prosody.cfg.lua (trước giá trị Include) để cho phép Jitsi có thể kết nối tới LDAP thường hoặc LDAP + TLS consider_bosh_secure = true Kết quả Lưu ý: Thêm cấu hình ‘consider_bosh_secure‘ trước tham số Include cuối File Để hoàn tất việc cấu hình Xác thực LDAP trên Jitsi, chỉnh sửa File /etc/prosody/conf.avail/jitsi.workfromhome.vn.cfg.lua, thay đổi phương thức xác thực thành LDAP authentication = "ldap2" Kết quả Chỉnh sửa tham số authentication Cuối cùng khởi động lại dịch vụ Jitsi service prosody restart Tới đây bạn đã cấu hình tích hợp Jitsi LDAP thành công 4. Khởi tạo tài khoản LDAP Jitsi Sau khi bạn tích hợp thành công Jitsi LDAP, bạn cần khởi tạo tài khoản người dùng trên LDAP để họ có thể sử dụng công cụ Jitsi, cũng như các hệ thống khác đang sử dụng LDAP (VD: Moodle, Pfsense, Redmine hay các cộng cụ trong bộ sản phẩm Work From Home do Cloud365 cung cấp) 4.1. Truy cập hệ thống LDAP khởi tạo tài khoản Truy cập https://ldap.workfromhome.vn/. Đăng nhập với tài khoản Login DN: cn=Manager,dc=workfromhome,dc=vn Password: Cloud365a@123 Đăng nhập hệ thống LDAP Kết quả Tới đây bạn đã đăng nhập thành công Để khởi tạo tài khoản, chọn ‘People’ > ‘Create a child entry’ Chọn ‘People’ > ‘Create a child entry’ Tại giao diện khởi tạo đối tượng LDAP, chọn Default Chọn Default Kéo thanh Object Classes > Chọn person > Chọn Proceed Tại Object Classes > Chọn person > Chọn Proceed Tại màn tạo mới Object: Tại trường RDN: Chọn CN Tại trường CN nhập tên người dùng: thanhnb Tại trường SN nhập tên người dùng: thanhnb Tại trường Password nhập mật khẩu: Thanh123 Chọn Create Object để hoàn thành thao tác Khởi tạo người dùng mới Chọn Commit để khởi tạo tài khoản Chọn Commit Kết quả Tạo mới tài khoản thành công 4.2. Đăng nhập Jitsi với tài khoản LDAP Truy cập https://jitsi.workfromhome.vn/, thao tác: Tại thanh Start a new meeting nhập WorkFromHome. Chọn GO để bắt đầu cuộc họp Công cụ Jitsi Tại giao diện Password require, nhập thông tin tài khoản LDAP: user@domain.net: thanhnb user password: Thanh123 Chọn GO để đăng nhập                                                                                      Đăng nhập với tài khoản LDAP Kết quả                                                                                              Đăng nhập thành công KẾT LUẬN Jitsi Meet là một lựa chọn tuyệt vời để nhanh chóng thiết lập hội nghị từ xa.Hướng dẫn chi tiết tạo phiếu khảo sát trên Google Forms Google Forms là một công cụ tạo biểu mẫu trực tuyến hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi Google do đó bạn cần có một tài khoản Google như Gmail. Nếu chưa có các bạn có thể đăng ký theo link sau: https://accounts.google.com/signup?hl=vi Nội dung Bước 1: Truy cập Google Forms Bước 2: Tạo tiêu đề phiếu khảo sát Bước 3: Lựa chọn loại câu hỏi khảo sát Bước 4: Nhập nội dung cho các câu hỏi khảo sát Bước 5: Tùy chỉnh nâng cao Bước 6: Gửi phiếu khảo sát tới mọi người Bước 7: Thống kê kết quả và đóng phiếu khảo sát Bước 1: Truy cập Google Forms Sau khi đã có tài khoản Google, các bạn đăng nhập Google Drive -> nhấp chọn New -> More -> chọn Google Forms Giao diện trình soạn thảo, nơi bạn tạo các phiếu khảo sát: Bước 2: Tạo tiêu đề phiếu khảo sát Bước 3: Lựa chọn loại câu hỏi khảo sát Nhấp chọn mục Multiple choice để lựa chọn loại câu hỏi như hình minh họa: Bước 4: Nhập nội dung cho các câu hỏi khảo sát Nhấp chọn mục Untitled Question để nhập nội dung câu hỏi -> nhấp chọn mục Option 1 để nhập câu trả lời -> nhấp chọn Add option để thêm các phương án trả lời khác -> nhấp chọn biểu tượng dấu cộng để thêm câu hỏi mới như hình sau: Chú ý: Dưới mỗi câu hỏi sẽ có thêm các tùy chỉnh Duplicate: nhân đôi câu hỏi Delete: xóa câu hỏi Required: câu hỏi bắt buộc trả lời Phần mở rộng: thêm mô tả cho tiêu đề Sau khi nhập và lựa chọn các loại câu hỏi, bạn sẽ thu được một phiếu khảo sát hoàn chỉnh và hình ảnh dưới đây là một phần của phiếu khảo sát: Bước 5: Tùy chỉnh nâng cao Nhấp chọn Customize Theme để thay đồi nền, màu viền, font chữ hoặc phần Header của phiếu khảo sát Nhấp chọn biểu tượng hình con mắt để xem trước phiếu khảo sát Chỉnh sửa cài đặt: yêu cầu đăng nhập gmail, cho phép người dùng chỉnh sửa sau khi gửi, hiển thị thanh tiến độ,… Tùy chọn mở rộng: nhân đôi biểu mẫu, xóa biểu mẫu, in biểu mẫu, thêm người quản lý,… Bước 6: Gửi phiếu khảo sát tới mọi người Sau khi hoàn thành phiếu khảo sát, bạn có thể gửi cho mọi người qua email, chia sẻ trên các trang mạng xã hội hoặc nhúng vào website. Để thực hiện gửi phiếu khảo sát, bạn nhấp chọn nút Send -> giao diện Send form xuất hiện như sau: Gửi qua email: bạn có thể nhập nhiều email, các email ngăn cách nhau bởi dấu “,” Chia sẻ phiếu khảo sát dưới dạng liên kết URL Nhúng vào website dưới dạng iframe: bạn copy đoạn iframe bôi xanh như hình bên dưới và dán vào website của bạn nơi mà bạn muốn hiển thị bài khảo sát này. 4. Chia sẻ qua mạng xã hội Facebook, Twitter Bước 7: Thống kê kết quả và đóng phiếu khảo sát Các bạn có thể xem thống kê kết quả khảo sát bằng cách nhấp chuột vào tab “Responses” trong giao diện. Nhấp vào mục Individual để thấy nội dung câu trả lời được Google forms cập nhật. Nhấp chuột vào biểu tượng dấu cộng màu xanh để xem câu trả lời dưới dạng bảng Excel. Nếu lần đầu tiên mở file kết quả trên Excel, bạn tích chọn vào Create a new spreadsheet -> đặt tên file -> rồi nhấn nút Create để tạo. Khi các bạn đã tổng hợp đủ thông tin khảo sát và không muốn nhận thêm câu trả lời nữa ta sẽ đóng phiếu khảo sát. Trên giao diện tab Responses, gạt thanh ngang sang bên trái tại mục Accepting responses để đóng. Trên đây là 7 bước hướng dẫn chi tiết các bạn cách tạo phiếu khảo sát bằng công cụ Google Forms. Ứng dụng online này, giúp người dùng thống kê, nghiên cứu/đánh giá số liệu khảo sát, lưu trữ thông tin từ các cuộc điều tra một cách có hệ thống. Chúc các bạn thực hiện thành công!How to Install Windows 11 without TPM 2.0 and Secure Boot You want to install Windows 11, but find that your PC doesn't support TPM 2.0 and Secure Boot? Don't be upset. This doesn't mean you have to give up installing Windows 11 or buy a new computer with TPM 2.0 and Secure Boot. Although Microsoft doesn't allow installing Windows 11 on a device that doesn't meet the minimum system requirements, you can still do so through some workarounds. This article will show you one of the easiest ways to install Windows 11 without TPM 2.0 and Secure Boot. Steps to install Windows 11 without TPM 2.0 and Secure Boot What you need to do is install Windows 11 from a bootable USB in the usual way, then bypass the TPM and Secure Boot checks by modifying the registry during the initial installation. Follow these steps. Step 1: Create a Windows 11 bootable USB Step 2: Boot your PC from the Windows 11 USB Step 3: Initialize Windows 11 Setup Step 4: Bypass TPM and Secure Boot checks Step 5: Install Windows 11 without TPM and Secure Boot Step 1: Create a Windows 11 bootable USB Download the Windows 11 media creation tool from Microsoft's official site. Insert a USB flash drive into your computer. If there is important data inside, please back it up before continuing. Double-click the downloaded Windows 11 media creation tool to run it. The Windows 11 Setup opens. Just follow the instructions and steps on the screen to make a Windows 11 bootable USB. Step 2: Boot your PC from the Windows 11 USB Keep the Windows 11 bootable USB flash drive connected to your computer. Click the Windows (Start) button, then click Restart while holding the Shift key on your keyword. Your computer will quickly restart to the "Choose an option" screen. Choose Use a Device. Select your USB flash drive and your computer will boot from the Windows 11 USB drive. Tips: Alternatively, you can enter the boot menu or BIOS utility to set your computer to boot from the USB flash drive. Step 3: Initialize Windows 11 Setup After your computer boots, you will see the Windows Setup screen. Choose your language and keyboard, and click Next. Click Install Now and Windows 11 Setup starts. Enter your correct product key, or click I don't have a product key. Select the Windows 11 edition you want to install, such as Windows 11 Pro, and then click Next. Since your PC does not have TPM 2.0 and Secure Boot, you will get the message "This PC can't run Windows 11" as shown in the figure below. Leave that window there, do not close it, and then go to the next step. Step 4: Bypass TPM and Secure Boot checks Press Shift + F10 to bring up a Command Prompt window here. Then type in regedit and press Enter. This will open the Registry Editor. In Registry Editor, navigate to the key HKEY_LOCAL_MACHINE > SYSTEM> Setup. Then, right-click the Setup key and select New > Key to create a new subkey under it. Name the newly created key LabConfig. Then, right-click the LabConfig key and select New > DWORD (32-bit) Value to create a new DWORD value. Name the newly created value BypassTPMCheck. Double-click this value, set its value data to 1, and then click OK. Right-click the LabConfig key again, and select New > DWORD (32-bit) Value to create another new DWORD value. Name the new value BypassSecureBootCheck and set its value data to 1. Close the Registry Editor and Command Prompt window, and you will return to the Windows Setup window with the message "This PC can't run Windows 11". Then, click the arrow in the upper left corner of the window to return to the previous step. Step 5: Install Windows 11 without TPM 2.0 and Secure Boot Once you return to the previous step, reselect the Windows 11 edition you want to install, and click Next. This time, Windows Setup will skip the TPM and Secure Boot checks, so you can see the applicable notices and license terms on the screen. Check the "I accept the Microsoft Software License Terms. If an organization is licensing it, I am authorized to bind the organization." check box, and then click Next. To do a clean install of Windows 11, choose the "Custom: Install Windows only (advanced)" option, and then click Next. Choose the partition to which you want to install Windows 11, and then click Next. Windows 11 is being installed on your computer without TPM 2.0 and Secure Boot. This takes some time. Just keep your computer plugged in and wait for the installation to complete. Towards the end of the installation, you need to follow the screen to answer some questions before you can get to the Windows 11 desktop. You first need to select your country and keyboard layout. Then, you need to create a user account to use your Windows 11. You can use an online Microsoft account or an offline local account, depending on your needs. Follow the remaining steps on the screen to complete the set-up, and then wait a few more minutes. In a few minutes, you will get to the Windows 11 desktop. That's it. You've successfully installed Windows 11 on your computer without TPM 2.0 and Secure Boot. Final Words: As you can see, TPM and Secure Boot are not essential for installing Windows 11. Although Microsoft does not allow it, bypassing them on computers based on Legacy BIOS does not affect running Windows 11. Finally, if you prefer to upgrade to Windows 11 on a computer without TPM 2.0, there are also some effective ways to do it. Click that link to see how.Use Rufus to Create a Windows 11 Install disk that bypasses TPM, Secure Boot requirements This guide shows how to use RUFUS to create a Windows 11 install disk on a USB, to bypass the TPM, Secure Boot and Microsoft Account requirements to setup Windows 11. Microsoft doesn't allow the installation of Windows 11 on PC's that doesn't meet the following minimum hardware requirements: Processor: 1 gigahertz (GHz) or faster with 2 or more cores on a compatible 64-bit processor or System on a Chip (SoC)[Windows 11 supported processors] Memory: 4 GB RAM Storage: 64 GB or larger storage device System firmware: UEFI, Secure Boot capable TPM: Trusted Platform Module (TPM) version 2.0 Internet Connectivity. Additionally, starting with Windows 11 version 22H2 and later, Microsoft does not allow setting up Windows 11 without an Internet connection or without using a Microsoft account. To bypass all the above restrictions, and to setup Windows 11 on an older PC using a Local Account, follow the instructions below. The easiest way to install Windows 11 on unsupported PC's, and without using a Microsoft Account, is to create a Windows 11 USB installation media with the RUFUS USB Creator Utility. To do that: 1. Go to Windows 11 Download page.2. Select Windows 11 (multi-edition ISO) and click Download. 3. Choose the product language and click Confirm. 4. Finally click 64-bit Download to download Windows 11 in a ISO file. 5. When the download is complete, plug an EMPTY USB disk on your PC (at least 8GB) 6. Download and run the RUFUS USB Creator Utility. 7. At Rufus utility, click SELECT. 8. Choose the Windows 11 ISO file and click Open. 9. Then click the Start button. * * Note: If you own a very old PC that does not support UEFI, change the Partition Scheme to MBR, before pressing the 'Start' button.. 10. Now at Windows User Experience options, select the following and click OK: Remove requirement for 4GB+ RAM, Secure Boot and TPM 2.0, if you want to setup Windows 11 on a computer that does not meet the Windows 11 hardware requirements. Remove requirement for an online Microsoft Account,  if you want to setup Windows 11 with a local account (and not with a Microsoft Account.) Create a local account with username…: If you have selected the above option, then select also this one and type a username for the local account. 11. Finally click OK on the warning message. * * Important: Any files on the USB disk will be deleted during the operation! 12. When the operation is completed, click CLOSE and you done! From now on, you can use the created USB disk to install Windows 11 on any machine that doesn't meet the hardware requirements for Windows 11 and without using a Microsoft account. That's it! .Let me know if this guide has helped you by leaving your comment about your experience. Please like and share this guide to help others.Hướng dẫn tạo bộ cài Windows All in One cho Win 7/8/10/ 11 đơn giản nhất Bài viết này mình sẽ hướng dẫn chi tiết cho các bạn cách tạo bộ cài Windows All In One (AIO) từ công cụ Windows ADK (Windows Assessment and Deployment Kit) được cung cấp từ Microsoft và một phần mềm tạo Windows AIO chuyên nghiệp nữa là WinAIO Maker Professional . Các bạn để ý là có rất nhiều bài viết trên các diễn đàn cho chia sẻ cho các bạn các bộ Win AIO mà họ tạo sẵn nhưng có rất ít hướng dẫn về cách tạo ra nó. Vậy để chủ động hơn trong việc tạo ra một bộ cài Windows theo ý thích của bạn thì trong bài viết ngày hôm nay, blogchiasekienthuc.com sẽ hướng dẫn cho các bạn cách để làm ra một bộ cài Windows All-In-One nhanh và hiệu quả nhất. Công cụ này áp dụng cho Windows 7/8/8.1 hay phiên bản mới nhất hiện nay là Windows 10. Trong bài này thì mình sẽ thực hiện tạo ra bộ Windows 8.1 AIO, các phiên bản khác các bạn làm hoàn toàn tương tự nhé. Từ đầu tới giờ thì các bạn đã nghe mình nói rất nhiều về cách tạo ra bộ Windows All-In-One rồi. Vậy thật ra Windows AIO là gì? và nó có tác dụng gì? Mục Lục Nội Dung I. Khái niện về Windows AIO do mình tự nghĩ ra II. Windows All In One có tác dụng gì? III. Cần chuẩn bị những gì? IV. Cách làm bộ cài Windows AIO Cách #1: Tạo bộ cài Win bằng công cụ Windows ADK Cách 2: Sử dụng phần mềm WinAIO Maker Professional V. Lời Kết I. Khái niện về Windows AIO do mình tự nghĩ ra Đúng với tên gọi của nó, Windows All-In-One (AIO) chứa nhiều phiên bản Windows trong một bộ cài đặt. Trong quá trình cài đặt của một bản Windows Setup bình thường thì các bạn chỉ có chữ Install để bắt đầu quá trình cài đặt thôi. Nhưng với Windows AIO thì khi bắt đầu quá trình cài đặt sẽ có nhiều sự lựa chọn cho bạn (ví dụ như Windows Pro 32-bit, Windows Enterprise, Windows Pro 64-bit…. ). Và cụ thể hơn nữa là bạn xem ví dụ hình bên dưới ? II. Windows All In One có tác dụng gì? Tác dụng thì chắc chắn là có rồi nhưng nhiều hay ít thì tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của bạn. Ví dụ như bạn làm về IT, là kỹ thuật viên trong các công ty, siêu thị có liên quan đến máy tính.. hay bạn là một chuyên gia cài win dạo thì việc sử dụng một bản Windows AIO là rất cần thiết vì nhu cầu của khách hàng là không giống nhau. Chính vì thế mà Windows AIO rất linh hoạt và tiện lợi ở chỗ đó, tất nhiên là cách làm này sẽ giúp tối ưu dung lượng rất nhiều so với bạn copy từng bản vào USB/ DVD rồi. III. Cần chuẩn bị những gì? 1/ Cài đặt phần mềm UltraISO để tạo ổ đĩa ảo. 2/ Bạn tải các file iso Windows về máy tính trước. Ví dụ Windows 8.1 thì bạn có thể tải các file iso của các phiên bản như: Windows 8.1 Pro 32-bit Windows 8.1 Pro 64-bit Windows 8.1 Enterprise With update 32-bit Windows 8.1 Enterprise With update 32-bit ………………. Bạn có thể tải bộ cài Win nguyên gốc tại địa chỉ bên dưới: Thủ thuật tải file Windows 7/ 8/ 8.1/ 10/ 11 trực tiếp từ Microsoft Thủ thuật tải bộ cài Office 2007… 2021 nguyên gốc từ Microsoft Các bạn không cần phải tải hết, bạn tải những bạn mà mình hay sử dụng thôi, ví dụ mình chỉ hay sử dụng Windows 8.1 Pro 32-bit và Windows 8.1 Pro 64-bit thôi. IV. Cách làm bộ cài Windows AIO Tips: Trước khi bắt đầu thì mình có một lời khuyên cho các bạn là hãy đọc hết bài viết trước khi thực hiện nhé. Như vậy sẽ bao quát về biết được mình đang làm gì. Cách #1: Tạo bộ cài Win bằng công cụ Windows ADK Vào vấn đề chính nhé, đầu tiên các bạn cần truy cập vào địa chỉ này để tải về công cụ Windows ADK do MS cung cấp. Với cách làm này chúng ta chủ yếu là sử dụng các dòng lệnh để thực hiện, rất đơn giản và nhanh chóng. + Bước 1: Cài đặt Windows ADK Nhấn chuột phải vào file setup vừa tải về => và chọn Run as Aminstrator để chạy chương trình dướiquyền quản trị. Chọn No => và nhấn vào Next Bạn lưu ý chọn như hình bên dưới nhé, bỏ hết tích đi và để lại lựa chọn Deployment Tools thôi => Sau đó nhấn vào Install để cài đặt Quá trình cài đặt đang diễn ra, bạn chờ một chút cho chương trình thực hiện việc bug file cài ra. Xong thì nhất vào Close để kết thúc quá trình cài đặt. + Bước 2: Tạo thư mục chứa bộ cài như hình bên dưới Bạn hãy tạo ra một thư mục AIO trong ổ nào cũng được. Ví dụ mình tạo thư mục AIO trong ổ D nhé. + Bước 3: Mount file ra ổ ảo Bạn hãy tìm đến file Windows 8.1 Pro 32-bit và Mount nó ra ổ đĩa ảo. Thực hiện bằng cách nhấn chuột phải vào file *.ISO đó => và chọn Mount hoặc xem hướng dẫn chi tiết cách mount file ra ổ ảo. Sau khi Mount xong thì bạn hãy copy tất cả các file có trong ổ đĩa ảo vào thư mục AIO bạn vừa tạo khi nãy. Tiếp theo, chúng lại lại Mount tiếp bộ cài  Window 8.1 Pro 64-bit ra ổ ảo (vẫn là ổ ảo đó nhé). + Bước 4: Sử dụng Tool Deployment and Imaging Bạn nhấn Start và tìm kiếm với từ khóa Deployment and Imaging Tools Environment Hoặc nếu như bạn đang sử dụng Windows 8 trở lên thì có thể vào Start Screen để tìm đến công cụ Deployment and Imaging Tools Environment như hình bên dưới. Các bạn chạy dưới quyền quản trị nhé, nhấn chuột phải và chọn Run as adminstrator. Cửa sổ DITE xuất hiện như thế này. Giờ chúng ta sẽ sử dụng các dòng lệnh, và các bạn lưu ý là sau mỗi dòng lệnh đều phải nhấn Enter nhé. Trước tiên, bạn cần xem trước ổ ảo của mình có ký hiệu là gì. Ví dụ như trong hình dưới thì ổ ảo của mình là H . Bạn hãy nhớ lấy tên ổ ảo để chúng ta còn sử dụng nhé. Tiếp theo bạn nhập lệnh như sau: imagex /export H:\sources\install.wim 1 D:\AIO\sources\install.wim "Windows 8.1 Pro 64-bit" Tips: Nếu như bạn muốn làm nhiều hơn 2 bản Windows thì cũng làm tương tự như trên. Các bước vẫn là Mount ra ổ ảo rồi sử dụng dòng lệnh (Chú ý đến những chỗ mình đã tô màu): imagex /export Ký-hiệu-ổ-đĩa-ảo:\sources\install.wim 1 D:\AIO\sources\install.wim “Windows 8.1 Pro 64-bit” là xong. + Bước 5. Đóng gói thành file iso Bạn có thể đóng gói thành một file *.iso để Mount ra đĩa cứu hộ, còn nếu như bạn sử dụng USB thì có thể bỏ qua bước đóng gói này. Bạn chỉ cần copy trực tiếp vào USB để sử dụng luôn. Nhưng lời khuyên và bạn vẫn nên đóng gói vào cho gọn vì thời gian đóng gói cũng khá nhanh. Bạn chỉ cần copy dòng lệnh sau vào cửa sổ trên => và nhấn Enter để thực hiện đóng gói thành file *.ISO: oscdimg -bD:\AIO\boot\etfsboot.com -h -u2 -m -lWindows8.1-AIO D:\AIO\ D:\Windows8.1-AIO.iso Lệnh phía trên có ngĩa là bạn đã đóng gói là lưu lại với tên “Windows8.1-AIO.iso” và nằm trong ổ D nhé. Cách 2: Sử dụng phần mềm WinAIO Maker Professional [NEW UPDATE] Mình mới bổ sung thêm bài viết tạo Windows AIO chi tiết hơn với phần mềm WinAIO Maker Professional, bạn tham khảo thêm tại địa chỉ này nhé: Cách tạo bộ cài Windows AIO (chứa các bộ cài Win bạn muốn) Cách này làm này mất thời gian hơn cách 1 vì thực hiện thủ công toàn bộ, nhưng không cần phải sử dụng các dòng lệnh như cách ở trên. + Bước 1: Đầu tiên bạn hãy tải phần mềm WinAIO Maker Professional về (Link dự phòng / Link dự phòng). Phần mềm thuộc dạng Portable nên khi tải về chúng ta có thể sử dụng luôn mà không cần cài đặt. + Bước 2: Tạo một thư mục nằm trong ổ D có tên là WinAIO, tiếp theo tạo các thư mục con là x86Pro, x64Pro….(bạn có bao nhiêu bộ cài Win thì tạo ra từng đó thư mục để lưu trữ tương ứng). Ví dụ mình tạo các Folder như sau: Tips: Với phần mềm WinAIO Maker Professional thì bạn có thể tạo ra bộ cài Windows All in One chứa nhiều phiên bản Windows khác nhau. Ví dụ như Windows 7, windows 8, windows 8.1 và Windows 10 chung 1 file *.iso nhé. Ví dụ như bạn muốn tạo ra file Windows All in One chứa bộ cài Windows 8.1 và Windows 10 thì trong thư mục WinAIO mà bạn vừa tạo ở bước trên bạn hãy làm thêm các bước sau đây: Trong thư mục WinAIO ta tạo tiếp 2 thư mục là Windows10 và Windows8.1 Tiếp theo trong thư mục Windows 10 và Windows8.1 ta lại tạo tiếp 2 thư mục bên trong đó là thư mục x86 và x64. Rồi làm tiếp với các bước hướng dẫn bên dưới là OK. + Bước 3: Giờ thì bạn hãy Mount bộ cài ra ổ đĩa ảo và copy vào các thư mục tương ứng. Ví dụ mình sẽ Mount bộ cài Windows 8.1 Pro 32-bit ra ổ đĩa ảo và copy hết vào thư mục x86Pro mà mình đã tạo lúc nãy. Mount tiếp bộ cài Windows 8.1 Pro 64-bit ra ổ đĩa ảo và copy hết vào thư mục x64Pro. Note: Làm tương hoàn toàn tương tự nếu như bạn tạo ra nhiều thư mục với nhiều bộ cài khác nhau. + Bước 4: Chạy phần mềm WinAIO Maker Professional Bạn hãy giải nén phần mềm WinAIO Maker Professional, và chạy file *.exe dưới quyền quản trị (Run as adminstrator) và thiếp lập như sau: Nhấn vào Select Wims và tìm đến đường dẫn chứa file install.wim (file install.wim nằm trong thư mục sources của bộ cài). + Bước 5: Bước tiếp theo chúng ta sẽ đặt tên cho từng bộ cài để khi cài win chúng ta nhận biết được từng phiên bản. Nhập tên vào khung Name. Nhấn chọn bộ Windows mà bạn muốn đặt tên. Lưu lại. Làm tương tự với các file còn lại nhé. Nếu có xuất hiện thông báo như thế này thì bạn chọn là No nhé. + Bước 6: Sau khi đã chỉnh sửa xong hết rồi thì chúng ta sẽ lưu file Windows All-in-one đó lại bằng cách sau: Nhấn vào Save all into ISO. Đặt tên cho Label. Chọn nơi lưu & đặt tên cho bộ WinAIO mà bạn vừa tạo. Nhấn vào “Make ISO” để thực hiện. Xong rồi đó ! chúng ta đã hoàn thành việc tạo bộ cài đặt Windows All in One. //*Đọc thêm*// Tips hay: Ở Bước 6 bạn có thể sử dụng tính năng tạo file iso của phần mềm WinAIO Maker Professional để xuất ra file iso All in one. Tuy nhiên, bạn có thể sử dụng một phần mềm khác để thay thế đó là WinToolkit. Nếu như bạn muốn sử dụng file này để xuất ra file iso thì hãy làm theo hướng dẫn sau đây. + Bước 1: Bạn tải phần mềm về tại đây (Link dự phòng) . Phần mềm thuộc dạng Portable nên sau khi tải về bạn có thể sử dụng luôn mà không phải cài đặt vào máy tính. + Bước 2: Tại giao diện chính của phần mềm, bạn hãy nhấn vào tính năng ISO Maker như hình bên dưới. + Bước 3: Tới bước này bạn thiết lập như sau: + Bước 4: Nhấn vào Browse (1) => chọn đường dẫn đến thư mục chứa file install.wim nằm trên cùng trong danh sách bạn đã chọn. Ví dụ như hình bên dưới đây: Chọn nơi lưu file *.ISO (2) sau khi xuất ra. Tại phần Label (3) bạn hãy đặt tên cho file ISO đó. Cuối cùng nhấn vào Create ISO (4) để bắt đầu tạo. => Quá trình tạo file iso đang diễn ra, bạn vui lòng ngồi đợi nhé ? //*Hết phần đọc thêm*// Đây là kết quả của trường hợp mình thực hiện tạo bộ cài Windows AIO bao gồm nhiều bản Win khác nhau (Win 8.1 và Windows 10) Convert an ESD File to a WIM File for Driver Updates in Your Windows Image* Convert files from Electronic Software Delivery (ESD) form to Windows Imaging Format* (WIM*) if you need to add updated device drivers. How to convert files: Windows image files may be in the form of an ESD. Files must be WIM to make updates to drivers. Use the Deployment Image Servicing and Management* (DISM) tool from Microsoft to update image files. To convert the image files, follow the steps below: Note Always back up all files before following the process below. Create a folder (ex c:\Win10USB). Go to the sources directory on your installation media. Copy the install.esd file to the Win10USB folder. Open Command Prompt as Administrator (Windows Key + X -> Command Prompt (Admin)). Change directory to the working directory (cd c:\Win10USB). Show the available images within the install.esd file. dism /Get-WimInfo /WimFile:install.esd Determine the Index number to modify (in this example we are modifying Index 2) Export the image to a WIM file. dism /export-image /SourceImageFile:install.esd /SourceIndex:2 /DestinationImageFile:install.wim /Compress:max /CheckIntegrity You now have an install.wim file alongside the install.esd. Note If more versions of the OS need to be exported, simply repeat Step 7 changing the corresponding SourceIndex and it will be added. Backup the original install.esd and then replace on your installation media with the new install.wim. Hướng dẫn chi tiết cài Driver Canon 2900 trên Mac mọi phiên bản Canon chỉ cập nhật Driver dành cho Canon 3000 trên Website của họ, Nhưng canon 2900 có thể nói là máy in Laser trắng đen được sử dụng nhiều nhất tại Việt Nam, không biết vì lý do nào đó mà Canon không có Driver của Canon 2900 trên Mac. Hôm nay mình sẽ hướng dẫn chi tiết các bạn cách cài driver Canon 2900 trên macos. Hỗ trợ các phiên bản macOS tới Montery 12 luôn. Có 2 cách: Cách 1: File cài “mì ăn liền” by Phong Black 1. Cắm cáp và mở máy in 2. Đương nhiên vẫn cần tắt Gatekeeper 3. Tải file cài ở link sau: www.fshare.vn/file/4R6CW72GRAU3 4. Chạy file CanonLPB2900DriverbyPhongBlack.pkg vừa tải về và cài như bình thường. 5. Sau khi cài xong. Vào System Preference> Printers & Scanners > nhấn dấu + để add máy in. Nhớ chọn Printer Software là Canon LBP3000 (do tool trên đã replace driver máy in 2900 thành máy in 3000) Sau đó bạn có thể in bình thường, lúc in chọn Canon LBP 3000 để in nha. Ai bị lỗi Printing nhưng máy in không chạy thì Restart máy lại và in lại là OK. Nếu vì lý do gì đó mà cách 1 không hoạt động thì chuyển qua cách cài thủ công như sau: Cách 2: Cài thủ công hoàn toàn Bước 1:  Các bạn tải File Driver trên trang chủ Canon tại đây: CAPT Printer Driver & Utilities for Mac V10.0.2 [Đã hỗ trợ cả Big Sur 11] – Sau khi tải về, click đúp vào file vừa tải để mount và vô thư mục MacOSX > Chạy file Canon_CAPT_Installer.pkg để cài đặt bình thường như bao phần mềm khác. Bước 2:  Các bạn tiếp tục tải File sau đây về và giải nén: Canon 2900 Mojave Patcher 2.1 Mở Finder nhấn Command + Shift + G để mở hộp thoại Go to the folder (nhớ là phải ở cửa sổ Finder rồi mới nhấn Command + Shift + G nha). Sau đó dán link sau vào cửa sổ Go to the folder (Như hình) rồi nhấn Go hoặc Enter /Library/Printers/Canon/CUPSCAPT2/Bidi/ 2.1.1 Copy 2 file trong thư mục vừa giải nén bước 2 vào thư mục vừa được mở ra ở bước 2.1 vào thư mục Bidi, nếu hỏi ghi đè chọn ghi đè, hỏi mật khẩu thì nhập mật khẩu đăng nhập máy. 2.1.2: Tiếp tục mở Finder, lặp lại bước 2.1 (tức Nhấn Command + Shift + G) rồi dán dòng sau: /Library/Printers/Canon/CUPSCAPT2/cnaccm Tiếp tục copy 2 file đã tải ở bước 2 vào thư mục cnaccm được mở ra, vẫn chọn ghi đè, nếu yêu cầu mật khẩu thì nhập mật khẩu. ** Tới đây khởi động lại máy (nhớ là phải khởi động lại máy để tránh bị lỗi nhận lệnh mà giấy không chạy ra nha) Bước 3: Add Driver máy in Mở máy in, cắm cáp vào cổng USB và làm theo hướng dẫn sau: 3.1 Mở System Preferences > Chọn Printer & Scanners Tại cửa sổ Printer & Scanners click vào dấu + Tiếp theo chọn vào Canon 2900, ở phần Use thả hộp thoại xuống chọn vào Select Software (như hình) Ở bước này chú ý là chọn Canon 3000 chứ không phải Canon 2900 (Do 2 file Patch ở trên đã thay Driver của Canon 3000 thành Canon 2900) Sau đó nhấn Add, máy sẽ báo Add thành công. Tới đây các bạn in thử xem sao. Lúc in nhớ chọn máy in Canon 3000 chứ không phải canon 2900 nha Mình làm 1 lần được ngay :). Bạn nào bị lỗi khởi động lại máy thêm 1 lần nữa. Remove máy in vừa add và lặp lại từ Bước 3 rồi in lại. Chắc chắn được. Cách cài driver Canon 2900 trên các phiên bản macos thấp hơn các bạn tham khảo các link sau: Hướng dẫn chi tiết cách cài Driver Canon 2900, 3000 trên macOS Sierra 10.12, High Sierra 10.13 Cách cài driver máy in Canon 2900 trên MacHướng dẫn di chuyển đường dẫn Zalo trên máy tính chạy Windows 10 và Windows 11 Mục đích :  Do thời gian gần đây ứng Dụng Zalo lưu trữ hình ảnh và video trên ổ đĩa Hệ thống với dung lượng khá nhiều làm ảnh hưởng đến tốc độ xử lý của máy tính (do Ổ đĩa Hệ thống đầy). Vì lý do đó, mình làm tài liệu này để hướng dẫn mọi người có thể di chuyển các Đường dẫn lưu File trong Zalo sang thư mục ổ Đĩa Data. Đầu tiên, phải xác Định Tài khoản Đăng nhập vào máy tên là gì : *  Nếu Hệ điều hành của Bạn là Microsoft Windows 10 : Bạn vào biểu tượng hình Lá cờ   , rê chuột vào hình sau đó hình sẽ hiển thị như hình bên dưới : Vùng tô đỏ chính là Tên Tài khoản đăng nhập của bạn. *  Nếu Hệ điều hành của Bạn là Microsoft Windows 11 : Bạn vào biểu tượng hình Lá cờ   , bạn nhấn vào như hình bên dưới: Vùng tô đỏ chính là Tên Tài khoản đăng nhập của bạn. Tiếp theo, Bạn xác định đường dẫn lưu Profiles của Tài khoản của Bạn, Bạn vào Ổ đĩa Hệ thống (Ổ đĩa C), vào tiếp thư mục User, sau đó bạn xác định thư mục chứa Profiles theo Tên Tài khoản mà bạn đã xác định ở bước trước đó. Bạn xem ví dụ như hình bên dưới: Theo hình bên dưới thì Đường dẫn Profiles User là : C:\Users\Welcome. Bước tiếp theo là Bạn tạo một thư mục ở trong ổ đĩa Data (Ổ Đĩa D hay E,...) với tên là thư mục ví dụ như là : D:\Working\Zalo (Đây là Đường dẫn lưu Zalo). Bạn nhấn vào Link để tải Script để có thể di chuyển đường dẫn Zalo từ ổ đĩa Hệ thống (ổ đĩa C) sang ổ đĩa Data (D:\Working\Zalo) : Tải Script DI chuyển Zalo. Đến bước này, bạn cho xả nén, phải chuột vào tập tìn này và chọn Run as Administrator. Bạn điền vào 2 đường dẫn mà bạn đã làm ở bước trước: Lúc này, Bạn chỉ cần ngồi đợi cho đến khi quá trình thành công. Khi cửa sổ này tự tắt là quá trình Di chuyển thành công, lúc này bạn có thể mở Zalo ra và có thể làm việc bình thường. Video Clip : CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG